Giáo án Hóa học 9 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 27/12/2023 TIẾT 31- Bài 36. METAN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan. − Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. − Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy). − Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất. 2. Về năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên + Mô hình phân tử metan dạng đặc và dạng rỗng. + Dụng cụ điều chế khí metan, dd Ca(OH)2. 2. Chuẩn bị của học sinh Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động - GV: Kiểm tra bài cũ. - HS lên bảng Viết CTCT của hợp chất: C4H10, C3H6, C2H6. - GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày, - HS chú ý lắng nghe chúng ta thường đun nấu dùng bằng khí gaz. Vậy trong khí gaz có thành phần khí metan. Vậy metan có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a. Mục tiêu: − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan. − Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. − Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy). − Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất. b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí a. Mục tiêu: Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết. - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu - HS: Metan có nhiều I. TRẠNG THÁI TỰ SGK và cho biết trong tự trong các mỏ khí, mỏ dầu, NHIÊN, TÍNH nhiên CH4 tồn tại ở đâu ? các mỏ than, trong bùn ao, CHẤT VẬT LÍ trong khí biogaz. 1. Trạng thái tự - GV: Giới thiệu về trạng thái - HS: Nghe giảng và ghi nhiên: tự nhiên của metan. bài. - Metan có nhiều trong - GV: Cho HS quan sát lọ các mỏ khí, mỏ dầu, đựng khí metan, yêu cầu HS - HS: Quan sát và nêu các các mỏ than, trong bùn rút ra tính chất vật lí của tính chất vật lí của metan. ao, trong khí biogaz. metan. 2. Tính chất vật lí 16 - GV: Yêu cầu HS tính tỉ khối - HS: d = => Metan - Metan là chất khí của metan so với không khí và 29 không màu, không rút ra kết luận. nhẹ hơn không khí. mùi, nhẹ hơn không (Phụ đạo HS yếu kém). khí, ít tan trong nước. - GV: Hãy nêu cách thu khí - HS: Trả lời. metan? Hoạt động 2.2 Cấu tạo phân tử a. Mục tiêu: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan. b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm. c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -GV: Hướng dẫn HS lắp mô -HS: Thực hiện lắp ráp II. CẤU TẠO PHÂN hình phân tử metan dạng rỗng, theo hướng dẫn, từ đó rút TỬ cho HS quan sát và rút ra ra nhận xét: H nhận xét về đặc điểm cấu tạo + Có 4 liên kết đơn. +CTCT: H CH của metan. H Trong phân tử Metan có 4 liên kết đơn - GV: Yêu cầu HS lên viết - HS: Lên bảng viết. công thức cấu tạo của metan. -HS: Lắng nghe và ghi -GV: Nhận xét. nhớ. Hoạt động 2.3. Tính chất hóa học a. Mục tiêu: − Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy). b. Nội dung: Trực quan – Vấn đáp - Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK. c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -GV: Chiếu thí nghiệm đốt -HS: Quan sát và nêu các III . TÍNH CHẤT cháy khí mêtan lên tivi. Yêu hiện tượng xảy ra trong thí HÓA HỌC cầu HS nhận xét hiện tượng. nghiệm. 1. Tác dụng với oxi -GV: Vậy, sản phẩm là gì? -HS: Khí CO2 và nước. a. Thí nghiệm - GV:Yêu cầu HS viết phương -HS: Trả lời. b. Phương trình phản t0 trình phản ứng. CH4 + 2O2 ⎯⎯→ CO2 + ứng t0 (Phụ đạo HS yếu kém). 2H2O CH4 + 2O2 ⎯⎯→ CO2 - GV: Phản ứng đốt cháy -HS: Nghe giảng và ghi + 2H2O metan toả nhiều nhiệt. Lưu ý, nhớ. Kết luận : 1V CH4 + 2V O2 là hỗn hợp - Phản ứng đốt cháy nổ nguy hiểm. metan toả nhiều nhiệt. -HS: Theo dõi thí nghiệm Vì vậy người ta -GV: Chiếu video thí nghiệm và nêu hiện tượng xảy ra. thường dùng metan metan tác dụng với Clo và làm nhiên liệu. thuyết trình TN: CH4 + Cl2. -HS: - Hỗn hợp 1 thể tích askt -GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ CH4 + Cl2 ⎯⎯→ CH3 Cl + metan và 2 thể tích oxi xảy ra. HCl là hỗn hợp nổ mạnh (Phụ đạo HS yếu kém). -HS: Phản ứng thế. 2. Phản ứng với clo: askt -GV: Phản ứng giữa metan và CH4 + Cl2 ⎯⎯→ CH3 clo thuộc loại phản ứng gì? -HS: Nghe giảng và ghi Cl + HCl -GV: Yêu cầu HS nhận xét về nhớ. => phản ứng thế. phản ứng đặc trưng của - Phản ứng đặc trưng metan? của me tan là phản ứng thế. Hoạt động 2.4 ứng dụng a. Mục tiêu: − Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất. b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -GV: Yêu cầu HS đọc -HS: Đọc SGK và nêu các IV . ỨNG DỤNG SGK/115 và cho biết metan có ứng dụng của metan trong - Dùng làm nhiên liệu. những ứng dụng gì trong đời đời sống và sản xuất. - Metan + nước nhiet sống? ⎯⎯⎯→xuctac cacbonđioxit - GV: Cho HS liên hệ ứng - HS: Liên hệ thực tế. + hidro dụng thực tế của metan trong - Dùng điều chế bột đời sống hàng ngày. than và nhiều chất khác. Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -Giáo viên chiếu bài tập lên tivi - Học sinh đọc bài. 1.Nêu phương pháp hóa học dùng để phân biệt các -HS lên bảng khí đựng trong bình riêng biệt: CH4, CO2, H2 2.Đốt cháy hoàn toàn 11,2l khí metan. Hãy tính thể tích không khí cần dung biết thể tích khí oxi chiểm 20% 3.Trình bày phương pháp hóa học để thu được khí -HS lên bảng metan tinh khiết từ hỗn hợp metan-khí cacbonic -GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. - HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm:: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. GV: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chuẩn bị - HS chia nhóm, phân nhóm bảng phụ máy tính trả lời các câu hỏi ra bảng phụ trưởng, thư kí GV chiếu các nhiệm vụ học tập Câu 1: Sáng ngày 19/12/2002 xảy ra vụ nổ tại mỏ Các nhóm HS: chú ý lắng than Suối Lại, Quảng Ninh làm 5 người chết và 5 nghe, trả lời câu hỏi, nhanh người bị thương. Trên thế giới cũng đã xảy nhiều vụ chóng ghi ra bảng phụ nổ mỏ than.Nêu nguyên nhân gây ra các vụ nổ mỏ -Các nhóm chú ý quan sát than. thực hiện nhiệm vụ -HS: đại diện học sinh các -GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả tìm được nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ -GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm từng nhóm sung -GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: thuyết -HS chú ý quan sát, lắng nghe trình về chất khi freon phá hủy tầng ozon. IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Tổng kết - GV: + Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. + Chốt lại kiến thức đã học. 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - Xem trước bài ETILEN - Làm bài tập về nhà:1,2,3,4/116/SGK TIẾT 32 Bài 37. ETILEN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen. − Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. − Tính chất hóa học: Phản ứng cộng trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo PE, phản ứng cháy. − Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. − Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất etilen. − Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn − Phân biệt khí etilen với khí me tan bằng phương pháp hóa học − Tính % thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc. 2. Năng lực cần hướng đến Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực sử dụng CNTT và - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc TT sống - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên +Mô hình phân tử etilen dạng rỗng. +Dụng cụ điều chế khí etilen. 2. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài học mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về etilen. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới, d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. -GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng Nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của metan? - GV đăt vấn đề: Etilen là nguyên liệu để điều -HS chú ý lắng nghe chế polietilen dùng trong công nghiệp chất dẻo. Ta hãy tìm hiểu về công thức, tính chất và ứng dụng của Etilen trong bài học hôm nay Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a. Mục tiêu: − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen. − Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. − Tính chất hóa học: Phản ứng cộng trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo PE, phản ứng cháy. − Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí a. Mục tiêu: − Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Etilen có những tính -HS: Dựa vào thông tin của I. TÍNH CHẤT chất vật lí tương tự như metan. GV nêu tính chất vật lí của VẬT LÍ Vậy etilen có những tính chất etilen. - Etilen là chất khí vật lí nào? không màu, không GV: Nhận xét và kết luận mùi, ít tan trong - HS: Lắng nghe. nước, nhẹ hơn không khí. Hoạt động 2.2 Cấu tạo phân tử a. Mục tiêu: − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -GV: Hướng dẫn HS lắp mô - HS: Lắp ráp mô hình II. CẤU TẠO hình phân tử metan dạng rỗng, phân tử etilen theo nhóm. PHÂN TỬ cho HS quan sát và rút ra H H nhận xét về đặc điểm cấu tạo C = C của etilen. H H Trong phân tử etilen có 1 liên kết đôi 4 liên kết đơn - GV: Cho HS quan sát mô hình phân tử etilen và nêu nhận xét về đặc điểm cấu tạo giữa hai nguyên tử cacbon. - GV: Hướng dẫn HS cách viết CTCT dạng khai triển và thu gọn. - GV thông báo : Trong phân tử etilen có liên kết đôi, trong liên kết đôi có một liên kết - HS: Nhận xét về đặc điểm kém bền dễ bị đứt ra trong các cấu tạo của Etilen: Giữa 2 phản ứng hoá học. nguyên tử cacbon có 2 liên - GV: Từ CTPT, CTCT dự kết đơn, liên kết giữa C = C đoán tính chất hoá học của gọi là liên kết đôi - HS: Viết CTCT của C2H4? etilen theo hướng dẫn. - HS: Lắng nghe và ghi nhớ - HS: Dự đoán tính chất hóa học của etilen. Hoạt động 2.3. Tính chất hóa học a. Mục tiêu: − Tính chất hóa học etilen b. Nội dung:Trực quan – Vấn đáp - Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK. c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. -GV Tương tự như metan -HS: Nghe giảng và viết III . TÍNH CHẤT khi đốt etien cháy tạo ra PTHH theo hường dẫn của HÓA HỌC khí cacbonic, hơi nước và GV. 1. Tác dụng với oxi: t0 t0 tỏa nhiệt. Yêu cầu HS viết C2H4 + 3O2 ⎯⎯→ 2CO2 + C2H4 +3O2 ⎯⎯→ phương trình phản ứng. 2H2O 2CO2 + 2H2O (Phụ đạo HS yếu kém). -GV: Làm thí nghiệm etilen tác dụng với dung -HS: Quan sát và nêu hiện 2. Phản ứng với dịch Brom. tượng xảy ra: dung dịch Brôm -GV: Giới thiệu bản chất Brom bị mất màu. của phản ứng làm mất màu -HS: Nghe giảng và ghi vở. CH2 = CH2 + Br2 → dung dịch nước brom. CH2Br – CH2Br -GV: Yêu cầu HS viết C2H4 + Br2 → phương trình phản ứng. -HS: C2H4Br2 Sau đó nêu bản chất của H H H H - Các chất có liên kết phản ứng. (Phụ đạo HS CC + Br Br Br C C Br đôi trong phân tử dễ yếu kém). H H H H tham gia phản ứng Viết gọn cộng CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br 3. Các phân tử C2H4 + Br2 C2H4Br2 etilen có liên kết -HS: Lắng nghe và viết đựợc với nhau -GV: Giới thiệu về phản PTHH xảy ra. không ứng trùng hợp của etilen. CH2 = CH2 + CH2 = CH2 CH2 = CH2 + CH2 0 Yêu cầu HS viết PTHH ⎯⎯⎯→t ,p,xt = CH2 t0 ,p,xt biểu diễn và giới thiệu về ⎯⎯⎯→ CH2 - CH2 - CH2 - CH2 sản phẩm của phản ứng. 2 - CH2 - CH2 - CH CH2 Polietilen (PE) -Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp Kết luận: Phân tử etilen có chứa 1 liên kết đôi trong đó có một liên kết kém bền nên có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp. Hoạt động 2.4 ứng dụng a. Mục tiêu: − Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. -GV:Yêu cầu HS đọc SGK -HS: Đọc SGK và trả lời IV ỨNG DỤNG trang 118 và cho biết etilen Etilen dùng làm rượu - Etilen dùng làm có những ứng dụng gì trong etylic, nhựa PE, nhựa rượu etylic, nhựa PE, đời sống thực tế? PVC, axit axetic, nhựa PVC, axit Đicloetan, kích thích quả axetic, đicloetan, mau chín kích thích quả mau chin. . Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -Giáo viên chiếu bài tập lên tivi - Học sinh đọc bài. 1.Nêu phương pháp hóa học dùng để phân biệt các -HS lên bảng khí đựng trong bình riêng biệt: CH4, CO2, C2H4 2.Đốt cháy hoàn toàn 11,2l khí etilen. Hãy tính thể tích không khí cần dung biết thể tích khí oxi chiểm 20% 3.Trình bày phương pháp hóa học để thu được khí -HS lên bảng metan tinh khiết từ hỗn hợp etilen -khí cacbonic -GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. - HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm:: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. GV: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chuẩn bị - HS chia nhóm, phân nhóm bảng phụ máy tính trả lời các câu hỏi ra bảng phụ trưởng, thư kí GV chiếu các nhiệm vụ học tập Từ lâu, người ta đã biết xếp một số quả chín vào Các nhóm HS: chú ý lắng giữa sọt quả xanh thì toàn bộ sọt quả xanh sẽ nhanh nghe, trả lời câu hỏi, nhanh chóng chín đều?Tại sao vậy? chóng ghi ra bảng phụ -Các nhóm chú ý quan sát thực hiện nhiệm vụ -GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả tìm được -HS: đại diện học sinh các -GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm từng nhóm nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 4. Tìm tòi và mở rộng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học tìm tòi các kiến thức trong cuộc sống b. Nội dung: Tự học ở nhà, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống. -GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: -HS chú ý quan sát, lắng nghe Hóa chất làm chín nhanh trái cây chính là Ethylen: Nguyên nhân làm trái cây chín đã được các nhà khoa học phát hiện từ lâu, một trong những chất tham gia vào quá trình làm chín trái cây trong tự nhiên đó là ethylen (C2H4). Ethylen là một hormon thực vật ở dạng khí, hormon này được hình thành ngay từ trong cây, với vai trò chính kích thích gây chín, làm già hóa và rụng hoa quả. Người ta thường dùng ethylen ở dạng khí để xử lý trái cây cho mau chín. Mới đây giáo sư Bhesh Bhandari và các cộng sự tại trường đại học Queenland Úc đã biến khí ethylen thành dạng bột cho phép làm chín trái cây trong quá trình vận chuyển về siêu thị. Với 40g bột ethylen đủ để làm chín khoảng 20 tấn xoài. Cách sử dụng có thể phun hoặc bôi lên trái cây. Ethylen bột an toàn, ổn định, có giá thành hạ hơn ethylen dạng khí. Ethylen dư thừa có ảnh hưởng đến hệ thần kinh, làm xót mắt, da, phổi, trí nhớ, có thể đưa đến tình trạng thiếu oxy trong cơ thể. IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Tổng kết -GV: +Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. +Chốt lại kiến thức đã học. 2. Hướng dẫn tự học ở nhà -Xem trước bài axetilen - Làm bài tập về nhà:1,2,3,4/119/SGK
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.pdf



