Giáo án Hóa học 9 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 1/11/2023 
 Tiết 18: SẮT (KHHH: Fe; NTK: 56) 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 
1. KiÕn thøc 
Biết được: 
 -TÝnh chÊt ho¸ häc cña s¾t: chóng cã nh÷ng tÝnh chÊt ho¸ häc chung cña kim 
lo¹i; s¾t kh«ng ph¶n øng víi H2SO4 ®Æc, nguéi; s¾t lµ kim lo¹i cã nhiÒu ho¸ trÞ. 
2.Năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực tự học cuộc sống. 
 - Năng lực tính toán Hoá học. 
3. Phẩm chất 
 Thông qua bài học sẽ giúp học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
* Trọng tâm. Tính chất hóa học của Sắt. 
II. CHUẨN BỊ. 
GV. Dụng cụ: Đèn cồn, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nghiệm. 
 Hoá chất: Dung dịch HCl, CuSO4, NaOH, lọ khí oxi, sắt dây... 
 Ti vi, máy tính 
HS. Bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 
1. Ổn định lớp Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 
2. Kiểm tra bài cũ. 
?1: Em hãy nêu các tính chất hoá học của nhôm. 
?2: Nêu ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại. 
3.Bài mới 
Hoạt động 1. Đặt vấn đề. 
Vào bài: Sắt đựợc tìm ra cách đây hơn 4000 năm.Từ xa xưa người ta đã biết sử 
dụng nhiều các vật dụng bằng sắt hoặc hợp kim sắt. Ngày nay trong số tất cả 
các kim loại sắt vẫn được sử dụng nhiều nhất. bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 
những tính chất vật lí và hóa học của sắt. 
 Trợ giúp của Giáo viên: Hoạt động của Học sinh: 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất I- Tính chất vật lý: 
vật lý: HS: nêu 
GV yêu cầu HS quan sát mẩu nhôm - Kim loại sắt màu trắng xám, có ánh 
? Hãy liên hệ thực tế, nêu tính chất vật kim, dẫn điện , dẫn nhiệt tốt, dẻo , có 
lý của sắt? tính nhiễm từ. 
 - Nhẹ ( d = 7,86 g/cm3) GV: bổ sung và kết luận tính chất vật - Nhiệt độ nóng chảy: 15390C 
lý của sắt HS: nghe giảng 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất II- Tính chất hóa học: 
hóa học: HS: dự đoán sắt có đầy đủ tính chất 
 GV: yêu cầu HS dự đoán tính chất hoá hoá học của kim loại 
 học của sắt 1. Tác dụng với phi kim: 
 GV: Làm thí nghiệm biểu diễn đốt a. Tác dụng với oxi: 
 cháy sắt trong oxi. HS: viết PTHH: 
 t
 yêu cầu HS viết PTHH 3Fe + 2O2 ⎯⎯→ Fe3O4 
 (màu nâu đen) 
GV: Chiếu thí nghiệm cho dây sắt vào b. Tác dụng với clo: 
bình đựng clo HS: Quan sát và nêu hiện tượng 
 ? Hãy nêu hiện tượng quan sát được - sắt cháy trong bình khí clo tạo thành 
 và nhận xét, viết PTHH khói màu nâu đen 
 t
 GV: Yêu cầu HS viết PTHHcủa sắt 2Fe + 3Cl2 ⎯⎯→ 2FeCl3 
 với các axit thường. HS: nêu kết luận 1 “Sắt tác dụng được 
 => Nêu kết luận với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc 
 Chú ý: Sắt không tác dụng với muối”. 
 H2SO4đặc nguội, HNO3 đặc nguội 2. Sắt tác dụng với dd axit: 
 HS:Viết PTHH với HCl và H2SO4 
 loãng 
 Fe + 2HCl → FeCl2 +H2 
 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 
 *Chú ý: Sắt không tác dụng với 
 H2SO4đặc nguội, HNO3 đặc nguội 
 3. Phản ứng với dd muối: 
 GV: Yêu cầu HS Nhớ lại TN : sắt tác HS: Nêu hiện tượng, viết PTHH. 
 dụng với CuSO4 Fe + CuSO4 → FeSO4+ Cu 
  Kết luận chung về tính chất hóa * KL chung: Sắt có đầy đủ tính chất 
 học của sắt. Hóa trị của sắt có hóa học của một kim loại. Sắt có hóa 
 điểm gì cần chú ý? trị II và III trong các hợp chất. 
 GV: Chốt lại TCHH của sắt 
4. Luyện tập - Củng cố 
GV: Treo nội dung bài toán lên bảng. 
1. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn các chuyển đổi sau: 
 FeCl Fe(OH) 
 (1) 2 (2) 2
 Fe 
 (3) 
 (5) 
 FeCl3 (4) Fe(OH)3 (6) Fe2O3 
HS: Làm ra bảng nhóm. 
2. Cho 5,6g sắt vào 500 ml dd H2SO4 0,5 M 
a/ Tính thể tích khí hidro sinh ra (đktc) 
b/ Tính nồng độ mol của các chất có trong dd sau phản ứng. 
(Coi như thể tích dd sau phản ứng thay đổi không đáng kể) HS: Trình bày BT 
3. nFe = 0,1 mol ; nH2SO4 = 0,25mol 
 Lập PTHH đúng: Fe+H2SO4 →FeSO4 + H2 
Biện luận dúng H2SO4 dư 
nH2= 0,1mol => VH2 = 0,1.22,4 = 2,24 lit 
 nH2SO4 dư = 0,25 - 0,1= 0,15 mol 
Vậy: CM(H2SO4 dư) = 0,3 M; CM(FeSO4) = 0,02M 
GV: Tổ chức cho HS nx, thống nhất kết quả đúng và chốt lại pp làm BT. 
HS: Nghe và ghi bài 
5. Hướng dẫn học tập ở nhà: 
- Học bài, làm BTVN 1,2,3,4,5- sgk 
- Chuần bị bài sau: Hợp kim gang, thép. 
 Tiết 19: HỢP KIM SẮT : GANG - THÉP 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 
 1. KiÕn thøc 
 Biết được: 
 - Thµnh phÇn chÝnh cña gang vµ thÐp. 
 - S¬ l îc vÒ ph ¬ng ph¸p luyÖn gang vµ thÐp. 
2.Năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực tự học cuộc sống. 
 - Năng lực tính toán Hoá học. 
3. Phẩm chất 
 Thông qua bài học sẽ giúp học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
học tập. 
* Trọng tâm. 
 Khái niệm hợp kim sắt và cách sản xuất gang, thép. 
II. CHUẨN BỊ. 
GV. + Một số mẫu vật về gang, thép. 
 + Ti vi, máy tính. 
HS. + Sưu tầm mẫu vật bằng gang, thép 
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 
1. Ổn định lớp Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 
2. Kiểm tra bài cũ. Không kiểm tra. 
3. Bài mới. 
 Trong đời sống và trong kĩ thuật, hợp kim của sắt là gang, thép được sử dụng 
rất rộng rãi.Thế nào là gang? Thế nào là thép? Gang, thép được sản xuất như thế 
nào? 
 Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh 
Hoạt động 1 Tìm hiểu về hợp kim I- Hợp kim của sắt 
của sắt HS : Ghi chÐp 
GV: giíi thiÖu hîp kim lµ g× ? Hîp kim cã - Hîp kim lµ chÊt r¾n thu ®îc sau khi lµm 
nhiÒu øng dông cña s¾t lµ gang vµ thÐp. Chiếu nguéi hçn hîp nãng ch¶y cña nhiÒu kim lo¹i 
kiến thức. kh¸c nhau hoÆc cña kim lo¹i vµ phi kim. 
GV: Đưa mẫu gang thép và thành phần HS: quan sát hình ảnh và trả lời 
của gang và thép - Giống nhau: Đều có thành phần 
=> yêu cầu HS quan sát và cho biết chính là Fe và lượng nhỏ C. 
Điểm giống và khác nhau về thành - Khác nhau: phần trăm C trong gang 
phần gang và thép. lớn hơn thép GV: chốt lại và yêu cầu hs nêu định 1. Gang là gì? 
nghĩa về gang và thép. Chiếu kiến thức. - Gang là hợp kim của sắt với một số 
GV: bổ sung thông tin từ thành phần nguyên tố trong đó C chiếm 2 đến 5% 
đến một số tính chất của gang và thép. 2. Thép là gì? 
GV:? gang và thép có những ứng dụng - Thép là hợp kim của sắt với một số 
gì? nguyên tố trong đó C chiếm < 2% 
 HS: nghe giảng. 
 HS: Quan sát và nêu các ứng dụng 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách sản II- Sản xuất gang, thép: 
xuất gang , thép: HS: các nhóm hoạt động trong 10’ 
 GV:Phát phiếu học tập cho các nhóm Đại diện các nhóm báo cáo 
 Hãy trả lời các câu hỏi sau: Các nhóm khác bổ sung 
 a. Nguyên liệu sản xuất gang, thép 1. Sản xuất gang như thế nào? 
 b. Nguyên tắc sản suất gang thép. a. Nguyên liệu: Quặng sắt, than cốc, 
 c. Các giai đoạn trong quá trình sản không khí giàu oxi 
 xuất gang thép b. Nguyên tắc: Dùng CO khử sắt ở 
 d. Các PTHH cơ bản trong quá trình nhiệt độ cao 
 sản xuát gang thép? c. Quá trình sản xuất gang trong lò cao 
 t o
 GV: Chốt lại và chiếu kiến thức. C + O2 ⎯⎯→ CO2 
 o
 ⎯⎯→t
 CO2+ C 2CO 
 t o
 3CO + Fe2O3 ⎯⎯→ 2 Fe + 3CO2 
 2. Sản xuất thép như thế nào? 
 a. Nguyên liệu: Gang và sắt phế liệu 
 b. Nguyên tắc: Oxi hóa phi kim và kim 
 loại để tạo ra một số nguyên tố C, 
 Si 
 c. Quá trình sản xuất thép: 
 o
 ⎯⎯→t
 2Fe + O2 2FeO 
 t o
 FeO + Si ⎯⎯→ Fe + SiO2 
 t o
 FeO + Mn ⎯⎯→ Fe + MnO2 
4. Luyện tập - Củng cố. 
GV: đưa BT 
Tính khối lượng gang chứa 95% sắt sản xuất được từ 1,2 tấn quặng hematit có 
chứa 85% Fe2O3, biết rằng hiệu suất của quá trình là 80% 
HS: đọc đề bài xác định dạng BT( tính theo PTHH có H) 
GV: hướng dẫn từng bước. Gọi HS lên bảng trình bày. 
HS: hoạt động cá nhân làm BT 
mFe2O3 = 1,02 (t) 
 t o
 3CO + Fe2O3 ⎯⎯→ 2 Fe + 3CO2 
 Vì H = 85% nên khối lượng sắt thực tế thu được là: (0,714.80): 100 = 0,5712 t 
Vậy khối lượng gang thu được là: (0,5712.100) : 95 =0,6013 t 
GV: Tổ chức nx và chốt lại pp làm BT 
5. Hướng dẫn học tập ở nhà: Học bài và làm BTVN:1,2,3,4,5,6 SGK Tr.63 
Chuẩn bị trước một số thí nghiệm về sự ăn mòn kim loại 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan