Giáo án Hóa học 9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 03/9/2023 CHỦ ĐỀ 1: OXIT - AXIT Tiết 1: Chủ đề oxit: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY. 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, và viết được những phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất. - Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào tính chất hoá học của chúng. 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho các em kĩ năng làm, quan sát thí nghiệm, phán đoán, suy luận và viết phương trình phản ứng. 3. Thái độ: Các em say mê hứng thú trong giờ học, có tính cẩn thận, tỉ mỉ, tiết kiệm khi làm thí nghiệm. 4. Phát triển năng lực - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm. - Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. * Trọng tâm: - Tính chất hóa học của oxit II/ CHUẨN BỊ. GV: Ti vi, máy tính Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ Hoá chất: Dd nước vôi trong, CaO, nước, dung dịch axit HCl HS. - Nghiên cứu trước bài. - Ôn lại kiến thức về oxit đã học ở lớp 8. III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1/ Ổn định lớp. Lớp trưởng báo cáo sĩ số 2/ Kiểm tra bài cũ ? Oxit là gì? hãy kể tên và lấy ví dụ cho mỗi loại oxit mà em biết. Đáp án: Oxit là hợp chất gồm hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi. ở lớp 8 các em đã được làm quen với hai loại: - Oxit axit: CO2, SO2 - Oxit bazơ: CaO. BaO 3/ Bài mới. Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh I/ Tính chất hoá học của oxit. Hoạt động 1: GV: Từ tính chất hoá 1/ Oxit bazơ có những tính chất hoá học của nước đã học ở lớp 8 em đã biết học nào? được tính chất nào của oxit bazơ? HS: Oxit bazơ tác dụng với nước. GV: Yêu cầu học sinh viết phương a/ Oxit bazơ tác dụng với nớc. trình phản ứng hoá học xảy ra giữa BaO + H2O → Ba(OH) BaO với H2O. Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ (kiềm). GV chiếu phần hướng dẫn làm thí b/ Oxit bazơ tác dụng với axit. nghiệm. HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, đại Cho vào ống nghiệm một ít bột CuO diện nhóm nêu hiện tượng và rút ra kết mầu đen, thêm 1 – 2 ml dung dịch axit luận .Viết phương trình phản ứng xảy HCl vào, lắc nhẹ. Quan sát hiện tượng ra xảy ra và rút ra kết luận. CuO + 2HCl (l) → CuCl2 + H2O Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước. GV: Bằng thực nghiệm người ta đã c/ Oxit bazơ tác dụng với oxit axit. chứng minh được rằng một số oxit BaO + CO2 → BaCO3 bazơ: BaO, CaO, Na2O tác dụng với Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit oxit axit tạo thành muối . Giải thích hiện tượng vôi bột đóng vón cục. GV: Em đã biết được những tính chất 2/ Oxit axit có những tính chất hoá hoá học nào của oxit axit? học nào? a/ Tác dụng với nước. HS: Oxit axit tác dụng với nước Viết phương trình phản ứng minh hoạ P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 Nhiều oxit axit tác dụng với nớc tạo thành dung dịch axit. GV: Chiếu phần hướng dẫn học sinh b/ Tác dụng với dung dịch bazơ. làm thí nghiệm: HS: theo dõi và làm thí nghiệm Thổi từ từ khí CO2 vào dung dịch n- - Nước vôi trong vẩn đục ước vôi trong. - Khí CO2 tác dụng với nước vôi trong Cho biết hiện tượng xảy ra và rút ra kết CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O luận Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ GV. Chốt kiến thức tạo thành muối và nước c/ Tác dụng với oxit bazơ. Oxit axit tác dụngvới một số oxit bazơ tạo thành muối. Hoạt động 2 II/ Khái quát về sự phân loại oxit. GV: Cho học sinh đọc mục II trang 5 Căn cứ vào tính chất hoá học ta chia SGK trả lời câu hỏi: thành: - Để phân loại oxit người ta căn cứ vào a/ Oxit bazơ: CaO, BaO, MgO, Na2O, đâu? K2O - Oxit được chia làm mấy loại? b/ Oxit axit: CO2, SO2, SO3, P2O5 GV giải thích lấy VD c/ Oxit lưỡng tính: ZnO, Al2O3 d/ Oxit trung tính (oxit không tạo muối): CO, NO 4/ Luyện tập - Củng cố GV sử dụng bảng phụ Bài tập 1: SGK – Tr 6. Gọi 3 em lên bảng Đáp án: a/ CaO + H2O → Ca(OH)2 SO3 + H2O → H2SO4 b/ CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O c/ SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O - GV yêu cầu học sinh so sánh tính chất hoá học của bazơ với oxit axit - Đọc ghi nhớ SGK – Tr 5 5/ Hướng dẫn học tập ở nhà - GV yêu cầu HS về nhà xem trước bài “ Một số oxit quan trọng”. - Làm bài tập về nhà 2,3,4,5,6 SGK – Tr 6 Ngày soạn: 04/9/2023 Tiết 2 : Chủ đề oxit: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY. 1. Kiến thức. - Học sinh nắm được - CaO là oxit bazơ và nó mang tính chất hoá học của oxit bazơ, SO2 là một oxit axit. và nó mang tính chất hoá học của oxit axit viết được PTHH cho mỗi tính chất. - Biết được ứng dụng của CaO, SO2 trong đời sống và trong sản xuất. - Biết được cách nhận biết khí SO2. 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm thí nghiệm, viết PTPƯ hoá học. 3.Thái độ. Các em có ý thức bảo vệ môi trường, an toàn trong công việc. 4. Phát triển năng lực - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm. - Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. * Trọng tâm: Ứng dụng, cách điều chế CaO, SO2 II/ CHUẨN BỊ. GV: Ti vi, máy tính HS: Học bài cũ, làm bài tập về nhà, xem trước bài mới. III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 1/ Ổn định lớp. Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 2/ Kiểm tra bài cũ. ?1 Em hãy nêu những tính chất hoá học của oxit bazơ, viết PTPƯ minh hoạ? ?1 Em hãy nêu những tính chất hoá học của oxit bazơ, viết PTPƯ minh hoạ? ?2 Bài tập 3 – SGK (Tr 6) 3/ Bài mới. Trợ giúp của GV Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Đặt vấn đề (1p) Canxi oxit thuộc loại oxit nào? SO2 thuộc loại oxit nào ? Chúng có tính chất và ứng dụng gì? Hoạt động 2: I/ Canxi oxit và Lưu huỳnh đioxit có những tính chất nào? GV: Hướng dẫn học sinh tự học HS tự học theo hướng dẫn của giáo viên Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của II/ CaO và SO2 có mhững ứng dụng CaO, SO2 gì? GV:CaO và SO2 có những ứng dụng gì HS: Thảo luận trả lời. mà em biết? - CaO Nguyên liệu trong xây dựng., GV. Chốt và chiếu kiến thức. khử chua trong nông nghiệp, khử trùng, diệt nấm bệnh - SO2 dùng để sản xuất axit axit sunfuric, chất tẩy trắng, chất diệt mốc Hoạt động 4: Tìm hiểu phương pháp III/ Sản xuất CaO và SO2 như thế sản xuất CaO, SO2 nào? GV: Nguyên liệu dùng để sản xuất 1. CaO CaO là gì? a. Nguyên liệu HS: CaO, C.. CaCO3(đá vôi), chất đốt ( C, củi ) GV: Giới thiệu và chiếu cấu tạo và b/ Các phản ứng hoá học xảy ra. hoạt động của lò nung vôi thủ công và C + O2 → CO2 t 0c lò nung vôi công nghiệp CaCO3 ⎯ ⎯ → CaO + CO2 2. SO2 GV: Nguyên liệu dùng để sản xuất a. Trong phòng thí nghiệm. SO2 trong phòng thí nghiệm là gì? HS. Trả lời: Cho muối sunfit tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng hoặc dung dịch axit HCl. GV. Em hãy viết PTHH? HS viết PTHH: Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + GV: Em nêu nguyên liệu dùng để sản SO2 xuất SO2 trong công nghiệp mà em b. Trong công nghiệp. biết? HS trả lời: Đốt S trong không khí, đốt quặng pirit sắt (FeS2) GV. Em hãy viết PTHH? HS lên bảng viết PTHH: to S + O2 ⎯⎯→ SO2 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 GV. Giới thiệu cách nhận biết khí SO2 HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức. bằng cách cho quỳ tím ẩm, dd nước vôi trong.... 4/ Luyện tập - Củng cố GV: Thông báo nội dung bài tập trên bảng phụ. Viết phương trình phản ứng cho những biến đổi sau: Ca(OH)2 CaCl2 t 0c CaCO3 ⎯ ⎯ → CaO Ca(NO3)2 CaCO3 HS: 2 em lên bảng làm: CaCO3 CaO + CO2 CaO + H2O → Ca(OH)2 CaO + HCl → CaCl2 + H2O CaO + HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O CaO + CO2 → CaCO3 GV: Nhắc lại những nội dung chính của bài. 5. Hướng dẫn học tập ở nhà - Bài tập về nhà:1,2,3,4 (SGK – Tr 9), bài tập: 2,3,4,5,6 (SGK – Tr 11)
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.pdf



