Giáo án Hóa học 9 - Tiết 56: Thực hành Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tiết 56: Thực hành Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 1/5/2024 
 Tiết 56: Thực hành 
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 
* Kiến thức. Biết được 
Mục đích các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm minh họa tính 
khử của C, phản ứng nhiệt phân của NaHCO3, nhận biết clorua và muối 
cabonat, qua đó khắc sâu tính chất hóa học của muối cacbonat và muối clorua. 
 Tính chất hóa học của muối cacbonat, dễ bị nhiệt phân tích. 
* Kĩ năng. 
 - Sử dụng dụng cụ hóa chất để - Thêm kỹ năng: Lắp ráp một hệ tiến hành 
an toàn, thành công các thí nghiệm trên. 
 - Quan sát mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương 
trình hóa học. 
 - Viết tường trình thí nghiệm. 
* Thái độ. Các em có ý thức chấp hành những yêu cầu của giáo viên, an toàn 
tiết kiệm trong giờ thực hành. 
* Trọng tâm: 
- Phản ứng khử CuO bởi C. 
- Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt. 
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua. 
II. CHUẨN BỊ. 
* Chuẩn bị của giáo viên 
1. Dụng cụ: 
 ống nghiệm: Đèn cồn: 
 Giá thí nghiệm: Muỗng lấy hóa chất rắn: 
 Giá sắt thí nghiệm: Chổi rửa: 
 ống nghiệm có lắp ống dẫn khí ống hút nhỏ giọt: 
 hình chữ L: Kẹp ống nghiệm: 
 2. Hóa chất: 
 Hỗn hợp CuO và C NaCl: 1/4 thìa nhỏ 
 (một lượng bằng hạt ngô) Na2CO3: 1/4 thìa nhỏ 
 Dung dịch nước vôi trong: 6ml CaCO3: 1/4 thìa nhỏ 
 NaHCO3: 1 thìa nhỏ 
- Phương pháp: Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm. 
- Chuẩn bị của học sinh: - Tính chất hóa học của phi kim, của các bon. 
 - Tính chất hóa học của CO2 và muối cacbonnat 
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 
1. Ổn định lớp. Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 
2. Kiểm tra. Kiểm tra dụng cụ thí nghiệm. 
3. Bài mới. 
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu, thảo luận mục tiêu. 
- Khi làm thí nghiệm đun nóng ống nghiệm, trước hết cần dùng đèn cồn hơ nóng 
đều ống nghiệm, sau đó mới tập trung đun ở phần ống nghiệm chứa hóa chất. 
- Khi kẹp ống nghiệm trên giá thí nghiệm phải để miệng ống nghiệm hơi trúc 
xuống để tránh trường hợp hơi nước ngưng tụ chảy ngược về đáy ống nghiệm, dễ làm vỡ ống nghiệm. 
- Khi làm thí nghiệm xong phải bỏ ống nghiệm chứa dd Ca(OH)2 ra khỏi ống dẫn 
thủy tinh trước, sau đó mới tắt đèn cồn. 
- Cần có nút cao su vừa khít miệng ống nghiệm và ống dẫn bằng thủy tinh để khi 
CO2 tạo thành được đưa sang ống nghiệm chứa dd Ca(OH)2. 
- Bột CuO,C cần được sấy khô trước khi trộn và được trải mỏng trong ống nghiệm 
A. 
- Thí nghiệm 3 có thể có những cách thực hiện khác, tuy nhiên để thống nhất với 
SGK, ở đây chỉ hướng dẫn một cách làm. 
GV: Chúng ta đã nghiên cứu chương 3 về phi kim và bảng tuần hoàn tính chất 
của nguyên tố. Giờ thực hành hôm nay, chúng ta sẽ kiểm chứng bằng thực nghiệm 
một số tính chất của cacbon và hợp chất của cac bon. 
- Lưu ý HS một số yêu cầu về an toàn khi làm thí nghiệm, hướng dẫn thao tác 
một số thao tác mẫu như lắp dụng cụ thí nghiệm CuO + C, hoặc nhiệt phân 
NaHCO3. 
 HS: Theo dõi, ghi nhớ. 
 Các hoạt động thực hành Nội dung 
 Hoạt động 2: Hoạt động thực hành của học I. Tiến hành thí nghiệm. 
 sinh. 
 1. Thí nghiệm 1: Cac bon khử đồng 
 Thí nghiệm 1: Các bon khử CuO ở nhiệt độ (II) oxit ở nhiệt độ cao. 
 cao. 
 Hiện tượng : Hỗn hợp rắn trong ống 
 Cách làm: Lấy một ít bột hỗn hợp (bằng hạt nghiệm chuyển từ màu đen sang màu 
 ngô) CuO và C cho vào ống nghiệm A đã sấy đỏ, ống nghiệm đựng dung dịch nước 
 vôi trong bị vẩn đục. 
 khô. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống 
 dẫn bằng thủy tinh xuyên qua. Kẹp ống Giải thích : C đã khử CuO thành Cu 
 nghiệm A lên giá thí nghiệm, đầu ống dẫn kim loại và khí CO2. 
 tinh B 
 thủy cắm gần đến đáy ống nghiệm chứa PTHH : 
 dd Ca(OH)2. 
 o 
 t
 Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm A, CuO + C ⎯⎯→ Cu + CO2↑ 
 sau đó tập trung đun vào chỗ ống nghiệm có CO2 + Ca(OH)2 ⎯⎯→ CaCO3↓ + 
 chứa hỗn hợp CuO và C. H2O. 
 HS: Thực hiện thí nghiệm. Kết luận: Cacbon có tính khử. 
 GV: - Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện thí 
 nghiệm 
 Lưu ý: - HS quan sát sự chuyển màu của hỗn 
 hợp CuO và C và trạng thái củadung dịch 
 nước vôi trong . 
Hoạt động 3: Nhiệt phân muối NaHCO3 2. Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối 
 hiđro cacbonat NaHCO3. 
HS: Thực hiện thí nghiệm 
 Hiện tượng: Trên thành ống nghiệm 
Cách làm: Cho một thì nhỏ NaHCO3 vào ống 
 A xuất hiện giọt nước bám lên. Ống 
nghiệm A và lắp dụng cụ như hình bên. Đậy 
 nghiệm B dung dịch Ca(OH)2 bị vẩn 
ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống dẫn 
 đục. 
bằng thủy tinh. Kẹp ống nghiệm trên giá thí 
nghiệm, miệng ống nghiệm A hơi trúc xuống. Giải thích: Khi bị nung nóng 
Đầu ống dẫn thủy tinh nhúng gần đến đáy ống NaHCO3 bị phân tích thành Na2CO3 , 
nghiệm B chứa dung dịch Ca(OH)2. Dùng đèn H2O và CO2. 
 nóng sau trung 
cồn hơ đều ống nghiệm, đó tập PTHH: 
đun phần ống nghiệm chứa NaHCO3. 
 t o 
Quan sát hiện tượng xảy ra. 2NaHCO3 ⎯⎯→ Na2CO3 + H2O+ 
 CO2↑ 
GV: Theo dõi, hướng dẫn HS thí nghiệm, 
 CO + Ca(OH) ⎯⎯→ CaCO + 
quan sát hiện tượng xảy ra. 2 2 3↓
 H2O 
 Kết luận: Muối cacbonat bị nhiệt 
 phân. 
Hoạt động 4: Nhận biết muối cacbonnat và 3. Thí nghiệm 3. Nhận biết muối 
muối clorua. cacbonnat và muối clorua. 
Câu hỏi 1: Tìm sự khác nhau về tính chất của Có 3 lọ không ghi nhãn đựng 3 chất 
ba chất trên bằng cách điền một số chi tiết rắn ở dạng bột là NaCl, Na2CO3, 
(tính tan, tác dụng hay không tác dụng, dấu CaCO3. Hãy làm thí nghiệm nhận biết 
hiệu phản ứng ... vào bảng sau: mỗi chất trong các lọ trên. 
 NaCl Na CO CaCO 
 2 3 3 
 H O 
 2 Hiện tượng 
 Dd HCl 
HS: Thực hiện thí nghiệm - Khi hòa tan vào H2O : 
Cách làm: 2 ống chất bột tan. 
- Dùng thìa nhỏ lấy trong các lọ (đã được đánh 1 ống chất bột không tan. 
số 1, 2, 3) đựng hóa chất một thìa hóa 
 - Nhỏ dung dịch HCl vào 2 ống chất 
chất cho vào từng ống nghiệm và để các ống bột tan trong nước. 
nghiệm này trên giá ống nghiệm. Dùng ống 
 - 1 ống thấy xuất hiện sủi bọt khí 
nhỏ giọt cho vào mỗi ống nghiệm chừng 3 ml 
H2O. Lắc nhẹ. Để riêng ống nghiệm không - 1 ống không thấy có hiện tượng. 
tan trong H O. 
 2 Giải thích: 
- Tiếp tục lấy một thìa nhỏ hóa chất có chứa 
 CaCO3 không tan trong nước.(tan 
các chất khi cho nước vào thấy tan vào hai 
 trong dung dịch axit) 
ống nghiệm khác nhau. Dùng ống nhỏ giọt 
cho vào mỗi ống nghiệm khoảng 1-2ml dung 
dịch axit HCl. Quan sát hiện tượng xảy ra và 
 trả lời câu hỏi: Na2CO3 tan được trong nước và dung 
 dịch axit. 
 Câu hỏi 2: Nêu hiện tượng quan sát được. 
 Nêu dấu hiệu đặc trưng để nhận ra từng hóa - NaCl tan trong nước, không tác 
 chất trong thí nghiệm trên. Viết phương trình dụng với axit. 
 phản ứng xảy ra. 
 Kết luận : 
 - Ống không tan trong nước là ống 
 chứa CaCO3. 
 - Hai ống tan được trong nước là 
 Na2CO3 và NaCl 
 - Ống nghiệm có hiện tượng sủi bọt 
 khí là Na2CO3. 
 - Ống không có hiện tượng gì là 
 NaCl. 
Hoạt động 5: II. Viết tường trình. 
GV: Cho học sinh điền kết quả vào bản tưởng trình và nộp lại 
 STT Tên thí Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích- PTHH- 
 nghiệm Kết luận 
 1 
 2 
 3 
- Giải đáp những thắc mắc của học sinh. 
- Yêu cầu HS làm vệ sinh dụng cụ phòng TN 
4. Kết thúc. 
Giáo viên đánh giá giờ thực hành theo các nội dung. 
- ý thức chuẩn bị và thái độ của học sinh trong giờ thực hành 
- Kỉ luật, an toàn lao động. 
- Thao tác thực hành của học sinh. 
- Chất lượng giờ thực hành. 
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ. 
Ôn tập các kiến thức đã học. 
Rút kinh nghiệm: 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tiet_56_thuc_hanh_tinh_chat_hoa_hoc_cua_ph.pdf