Giáo án Hóa học 9 - Tiết 51, Bài 23: Thực hành tính chất hóa học của nhôm và sắt - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tiết 51, Bài 23: Thực hành tính chất hóa học của nhôm và sắt - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngµy soạn: 26/3/2024 BÀI 23 - TIẾT 51: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT I/ Mục tiêu : - Biết tiÕn hµnh thùc hiÖn c¸c thÝ nghiÖm như: (Nh«m t¸c dông víi oxi, s¾t t¸c dông víi lưu huúnh, nhËn biÕt kim loại nh«m vµ s¾t) 2. Định hướng phát triển năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 2.2 Năng chuyên biệt: Năng lực kiến thức hóa học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh có đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành. II Chuẩn bị của giáo viên. + Dụng cụ thí nghiệm: Đèn cồn, giá sắt, kẹp gỗ, ống nghiệm, nam châm + Hoá chất: Bột Al, Fe, S, dung dịch NaOH + Máy chiếu, bản trong, bút dạ * Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài thực hành, mẫu tường trình. III. Tiến trình bài dạy. 1. Ổn định lớp (1 phút). Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 2. Kiểm tra (5 phút). Câu hỏi. Nhôm và sắt có tính chất hoá học nào chung và riêng? Đáp án: - Tính chất giống nhau: thể hiện tính chất của kim loại nói chung (tính chất vật lý, tính chất hoá học). Không phản ứng với H2SO4, HNO3 đặc nguội. - Tính chất khác nhau: Nhôm tác dụng với kiềm. Sắt không tác dụng với kiềm - Khi phản ứng, nhôm tạo thành hợp chất chỉ có hoá trị III còn sắt tạo thành hợp chất có hoá trị II, III. - Nhôm hoạt động hoá học mạnh hơn Fe. 3. Bài mới. Các hoạt động thực hành Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu, thảo luận mục tiêu.5 phút ? Theo em mục tiêu của bài thực hành này là gì HS: Phát biểu ý kiến xây dựng. GV: Đưa ra mục tiêu chính. GV: Kiểm tra mẫu báo cáo thực hành của học T Tên Cách Hiện GT kết quả sinh. T TN TH TN tượn g Hoạt động 2: Hoạt động thực hành của học I. Tiến trình thí nghiệm sinh. Thí nghiệm 1: 1. Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi GV: Hướng dẫn: Lấy một ít bột Al ra tờ giấy lọc, rắc nhẹ bột nhôm tên ngọn lửa đèn cồn. - Hiện tượng: Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng. Nhận xét hiện tượng và viết phương trình phản ứng hoá học xẩy ra, cho biết mầu sắc - Giải thích: ở nhiệt độ cao Al tác dụng trạng thái của chất tạo thành? với O2 tạo thành Al2O3. HS: Tiến hành theo nhóm và thư ký của PTHH: nhóm ghi các hiện tượng, giải thích ra bản 4Al(r) + 3O (k) t o 2Al O (r). tường trình 2 2 3 - Kết luận: Kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit bazơ Thí nghiệm 2: 2. Thí nghiệm 2: Tác dụng của Fe với S GV: Hướng dẫn: Lấy một thìa nhỏ hỗn hợp boọt sắt và bột S theo tỷ lệ 7:4 về khối lượng Hiện tượng: Hỗn hợp bột Fe + S có vào ống nghiệm, đun ống nghiệm trên ngọn màu xám vàng bị nam châm hút khi đốt lửa đèn cồn. hỗn hợp cháy đỏ rực sau phản ứng tạo thành chất rắn màu đen không bị nam HS: Tiếp tục tiến hành thí nghiệm theo châm hút. nhóm.Quan sát hiện tượng, giải thích, viết PTHH? Giải thích: ở nhiệt độ cao Fe tác dụng với S tạo thành hợp chất FeS. GV: Theo dõi uốn nắn. PTHH: HS: Thư kí ghi kết quả vào bản tường trình. Fe(r) + S(r) t o FeS(r). - Kết luận: Kim loại tác dụng với phi kim khác tạo thành muối. Thí nghiệm 3: 3. Thí nghiệm 3: Nhận biết 2 kim loại Al và Fe. GV: HD: Lấy một ít bột 2 kim loại vào hai ống nghiệm (1) và (2) nhỏ từ từ dung dịch - Hiện tượng: NaOH vào. Ống 1: có hiện tượng sủi bọt khí HS: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng và Ống 2: Không có hiện tượng gì. rút ra kết luận. - Giải thích: Nhôm tan trong dung dịch kiềm. 2Al +2NaOH+2H2O 2NaAlO2 + 3H2 - Kết luận: Kim loại nào tan đó là Al, không tan là Fe Hoạt động 3: Đánh giá kết quả. GV: Cho học sinh điền kết quả vào bản tưởng trình và nộp lại - Giải đáp những thắc mắc của học sinh. - Yêu cầu HS làm vệ sinh dụng cụ phòng TN 4. Kết thúc . Giáo viên đánh giá giờ thực hành theo các nội dung. - ý thức chuẩn bị và thái độ của học sinh trong giờ thực hành - Kỉ luật, an toàn lao động. - Thao tác thực hành của học sinh. - Chất lượng giờ thực hành. 5. Hướng dẫn học tập ở nhà . Ôn tập các kiến thức đã học. GV: Chấn bài thực hành Cách chấm: thí Điểm thao Điểm kết quả nghiệm Điểm ý thưc tác TN (KN thí nghiệm ( Tổng điểm làm TN) Hiện tượng Giải thích HT Tinh thần, thái độ) 3 điểm 2 điểm 3 điểm 2 điểm 10 điểm
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tiet_51_bai_23_thuc_hanh_tinh_chat_hoa_hoc.pdf



