Giáo án Hóa học 9 - Tiết 22, Bài 15 và 16: Tính chất của kim loại (Tiết 2) - Nguyễn Thị Hạnh

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Qua bài học HS biết được:

- Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với dung dịch axit, dung dịch muối.

2. Kĩ năng:

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại.

- Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng. ( Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại).

3. Thái độ:

- Giáo dục thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn.

4. Trọng tâm: Tính chất hóa học của kim loại

II. CHUẨN BỊ:

1.Đồ dùng dạy học:

a.Giáo viên:

- Hoá chất: Dung dịch CuSO4, dây Zn

- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút.

b. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.

 

doc2 trang | Chia sẻ: Thewendsq8 | Lượt xem: 1097 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tiết 22, Bài 15 và 16: Tính chất của kim loại (Tiết 2) - Nguyễn Thị Hạnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 11 Ngày soạn: 04/11/2012
Tiết 22 Ngày dạy: 07/11/2012
Bài 15 và 16: 
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI ( tiết 2)
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Qua bài học HS biết được:
- Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với dung dịch axit, dung dịch muối.
2. Kĩ năng: 
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại.
- Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng. ( Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại).
3. Thái độ: 
- Giáo dục thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn.
4. Trọng tâm: Tính chất hóa học của kim loại
II. CHUẨN BỊ:
1.Đồ dùng dạy học:
a.Giáo viên: 
- Hoá chất: Dung dịch CuSO4, dây Zn
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút.
b. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
2.Phương pháp: Thí nghiệm nghiên cứu – Hỏi đáp – Làm việc với SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định lớp học (1’): 9A1/ 9A2/
 9A3/ 9A4/
2.Kiểm tra bài cũ ( 5’) : 
 Nêu tính chất vật lí của kim loại và một số ứng dụng cơ bản của kim loại.
3. Bài mới: Chúng ta đã biết kimloại có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất. Vậy, kim loại có tính chất hoá học như thế nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu Phản ứng của kim loại với dung dịch axit(6’).
- GV: Gọi HS nhắc lại tính chất hóa học của axit.
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH minh hoạ về tính chất kim loại tác dụng với axit. 
Hoạt động của GV
- HS: Nhắc lại các tính chất hóa học của axit theo yêu cầu của GV.
-HS:
 Mg + 2HClMgCl2 +H2
Zn + H2SO4ZnSO4+ H2
 Hoạt động của HS
II. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
 Mg + 2HCl MgCl2 + H2
 Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Một số kim loại phản ứng với dung dịch ( H2SO4 l , HCl) tạo thành muối và H2.
 Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2. Tìm hiểu phản ứng của kim loại với dung dịch muối(12’).
- GV: Biêu diễn thí nghiệm:
+ Thí nghiệm 1:
 Cu + AgNO3 
=>Yêu cầu HS nhận xét và viết phương trình phản ứng.
- GV: Từ đây có nhận xét gì về khả năng hoạt động của Cu và Ag?
+ Thí nghiệm 2: 
 Zn + CuSO4 
=> Yêu cầu HS nhận xét và viết phương trình phản ứng.
- GV: Yêu cầu HS nhận xét khả năng hoạt động của Zn và Cu.
- GV: Ngoài ra, Zn, Al, Fe cũng có thể tác dụng với CuSO4 và AgNO3  tạo muối và kim loại mới.
-GV: Gọi HS nêu kết luận SGK. 
- HS: Quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng sảy ra: Ag màu trắng bám vào dây Cu, dung dịch xuất hiện màu xanh và viết PTHH:
Cu +AgNO3Cu(NO3)2 + Ag
- HS: Đồng đã đẩy bạc ra khỏi muối ta nói đồng hoạt động hoá học mạnh hơn bạc.
- HS: Quan sát, nhận xét: Cu màu đỏ bám vào dây Zn, dung dịch nhạt màu dần và viết PTHH sảy ra:
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
- HS: Kẽm đã đẩy đồng ra khỏi hợp chất ta nói kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn đồng 
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
- HS: Nêu kết luận SGK và ghi vở.
III. Phản ứng cua kim loại với dung dịch muối
1.Đồng tác dụng với bạc nitrat:
Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
=> Đồng hoạt động hoá học mạnh hơn bạc.
2. Kẽm tác dụng với đồng (II) sunfat:
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
=> Kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn đồng.
=> Kết luận: Kim loại hoạt động mạnh hơn ( trừ K, Ca, Na) có thể đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới.
4.Củng cố: GV Treo bảng phụ bài tập:
 Bài tập : Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a. Al + AgNO3 ? +?
b. ? + CuSO4 FeSO4 + ?
c. Mg + ? ? + Ag
d. Al + CuSO4 ? +? 
- GV hướng dẫn cho HS cách làm BT: Hòa tan 11g hỗn hợp nhôm và sắt bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 8,96 lít khí H2 (đktc).
Tính % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu. 
5. Nhận xét và dặn dò:
 - Bài tập về nhà:1,2,3,4,5,6 SGK/ 51.
 - Xem trước bài “ Dãy hoạt động hoá học của kim loại”.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:

File đính kèm:

  • docHoa 9Tuan 11Tiet 22.doc