Giáo án hóa học 8 tuần 3 tiết 6 bài 5: nguyên tố hoá học (tiết 1)

I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:

1. Kiến thức: Biết được:

- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

- Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố hóa học.

2. Kĩ năng:

- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại.

3. Thái độ :

- Có ý thức bảo vệ môi trường.

4. Trọng tâm:

- Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học.

II.CHUẨN BỊ

1. Giáo viên và học sinh :

a. Giáo viên: Hình 1.7, hình 1.8 SGK/19, cốc thủy tinh đựng nước.

b. Học sinh: Xem trước nội dung bài mới.

2. Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại - Thảo luận nhóm - Nêu và giải quyết vấn đề.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định lớp (1’): 8A6 .

2. Kiểm tra bài cũ (8’)

- HS1,2 : Nguyên tử là gì?Cấu tạo của nguyên tử ?Nguyên tử được tạo thành từ những loại hạt nào?

3. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: Trên nhãn hộp sữa có ghi rõ từ canxi kèm theo hàm lượng,coi như một giá trị

thông tin về dinh dưỡng của sữa và giới thiệu chất canxi có lợi cho xương,giúp phòng chống bệnh

loãng xương. Thực ra phải nói : Trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học canxi. Vậy,nguyên tố

hóa học là gì? Bài học này sẽ giúp các em hiểu thêm về nguyên tố hoá học:

b. Các hoạt động chính:

 

doc2 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 1614 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án hóa học 8 tuần 3 tiết 6 bài 5: nguyên tố hoá học (tiết 1), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 03 	 Ngày soạn: 29/08/2014
Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T1)
Tiết : 06	 Ngày dạy : /09/2014
I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải: 
1. Kiến thức: Biết được: 
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
- Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố hóa học. 
2. Kĩ năng: 
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại. 
3. Thái độ : 
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
4. Trọng tâm: 
- Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học. 
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên và học sinh : 
a. Giáo viên: Hình 1.7, hình 1.8 SGK/19, cốc thủy tinh đựng nước.
b. Học sinh: Xem trước nội dung bài mới.
2. Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại - Thảo luận nhóm - Nêu và giải quyết vấn đề. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp (1’): 8A6 ………………………………………………………. 
2. Kiểm tra bài cũ (8’) 
- HS1,2 : Nguyên tử là gì?Cấu tạo của nguyên tử ?Nguyên tử được tạo thành từ những loại hạt nào?
3. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài: Trên nhãn hộp sữa có ghi rõ từ canxi kèm theo hàm lượng,coi như một giá trị
thông tin về dinh dưỡng của sữa và giới thiệu chất canxi có lợi cho xương,giúp phòng chống bệnh 
loãng xương. Thực ra phải nói : Trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học canxi. Vậy,nguyên tố
hóa học là gì? Bài học này sẽ giúp các em hiểu thêm về nguyên tố hoá học:
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS 
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố hoá học là gì? (20’)
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại: Chất được tạo nên từ đâu? 
- GV: Cho HS quan sát cốc thủy tinh đựng nước và phân tích : Nước là một chất được tạo nên từ nguyên tử H và nguyên tử O. 
- GV: Thông báo: Để tạo ra 1 gam nước cần phải có 3 vạn tỉ nguyên tử oxi và số nguyên tử hiđro thì gấp đôi. 
- GV: Các nguyên tử oxi, hiđro được gọi là các nguyên tố hóa học. Vậy, nguyên tố hóa học là gì? 
- GV đặt vấn đề :Vậy, thế nào là những nguyên tử cùng loại?
-GV: Thông báo: Số proton là số đặc trưng của nguyên tố hóa học. Các nguyên tử cùng loại có tính chất giống nhau.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết về kí hiệu hóa học? 
- GV: Đưa ra một số ví dụ: C;Na; Cu; Ca, S, P,H,O…… Yêu cầu HS dựa vào bảng 1 SGK/42 lấy thêm ví dụ.
- HS trả lời: Từ các nguyên tử 
- HS: Quan sát, nghe giảng
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ.
- HS: Suy nghĩ, vận dụng và trả lời.
-HS: Nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
- HS: Tìm hiểu SGK và trả lời.
 -HS: Dựa vào bảng 1 SGK/42 để trả lời.
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Định nghĩa.
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại,có cùng số proton trong hạt nhân. 
2. Kí hiệu hoá học
- Kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn ngắn gọn tên các nguyên tố hóa học.
VD: Cacbon: C
 Hiđrô : H
 Clo: Cl
- Mỗi kí hiệu hóa học chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
VD: Cl:1 nguyên tử clo.Nếu muốn chỉ 2 nguyên tử clo ta viết : 2 Cl
Hoạt động 2: Tìm hiểu có bao nhiêu nguyên tố hóa học? (10’)
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK mục III và xem hình 1.8 và xác định tỉ lệ phần trăm về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ quả đất? 
- GV: Cung cấp thêm một số thông tin về các nguyên tố.
-GV hỏi: Trong số các nguyên tố tạo nên vỏ trái đất, những nguyên tố nàogiữ vai trò quan trọng nhất?
-HS: Đọc SGK mục III trang 19 và xác định tỉ lệ % dựa vào hình 1.8
-HS: Chú ý lắng nghe.
-HS: Suy luận , trả lời : C, H, O, N.
III. CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ?
 (SGK/19)
4. Củng cố - Dặn dò (6’):
a. Củng cố: 
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của tiết học.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 3, 5 SGK/20.
b. Dặn dò về nhà:
- Đọc trước phần II
- Bài tập về nhà: 1,2, 3, 5 SGK/20
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………

File đính kèm:

  • doctiet 6 hoa 8.doc