Giáo án Hình học 10 tuần 12
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Củng cố, khắc sâu hơn cho học sinh
- Tọa độ của vectơ, của điểm đối với hệ trục
- Biểu thức tọa độ của các phép toán véc tơ, tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác
2. Về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh
- Tính được tọa độ của vectơ nếu biết tọa độ hai đầu mút. Sử dụng được biểu thức tọa độ của các phép toán véc tơ
- Xác định được tọa độ trọng tâm của đoạn thẳng, tọa độ trọng tâm của tam giác
3. Về tư duy:
- Học sinh nhớ chính xác các công thức tọa độ, vận dụng một cách linh hoạt vào giải toán.
4. Về thái độ:
- Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động hình thành khái niệm mới, cẩn thận chính xác trong việc vận dụng lý thuyết vào thực hành.
II. CHUẨN BỊ:
- GV : giáo án, SGK, bảng phụ
- HS : Làm bài tập về nhà, đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề.
IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
HS1: Viết công thức toạ độ tổng, hiệu hai véc tơ và tích của một số với một vectơ.
HS2: Viết công thức toạ độ trung điểm của đoạn thẳng và toạ độ trọng tâm của tam giác.
Ngày soạn: PPCT: Tiết 39. Ngày dạy: Tuần: 12. Dạy lớp: Tiết 39: Luyện tập về hệ trục tọa độ MỤC TIÊU Về kiến thức: Củng cố, khắc sâu hơn cho học sinh Tọa độ của vectơ, của điểm đối với hệ trục Biểu thức tọa độ của các phép toán véc tơ, tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác Về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh Tính được tọa độ của vectơ nếu biết tọa độ hai đầu mút. Sử dụng được biểu thức tọa độ của các phép toán véc tơ Xác định được tọa độ trọng tâm của đoạn thẳng, tọa độ trọng tâm của tam giác Về tư duy: Học sinh nhớ chính xác các công thức tọa độ, vận dụng một cách linh hoạt vào giải toán. Về thái độ: Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động hình thành khái niệm mới, cẩn thận chính xác trong việc vận dụng lý thuyết vào thực hành. CHUẨN BỊ: GV : giáo án, SGK, bảng phụ HS : Làm bài tập về nhà, đồ dùng học tập. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Ổn định lớp( 1 phút) Kiểm tra bài cũ( 5 phút) HS1: Viết công thức toạ độ tổng, hiệu hai véc tơ và tích của một số với một vectơ. HS2: Viết công thức toạ độ trung điểm của đoạn thẳng và toạ độ trọng tâm của tam giác. Quá trình luyện tập Hoạt động 1: Giải bài tập 6 / SGK Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. Gọi HS vẽ hình. Để tính toạ độ điểm D thì ta cần tìm toạ độ của điểm nào? Yêu cầu HS tìm toạ độ điểm I và D. Gọi 1 HS lên bảng trình bày. Nhận xét. Đọc bài tập. Vẽ hình. Trung điểm I của AC và BD. Tìm toạ độ điểm I Tìm toạ độ điểm D Bài tập 6: Mà => Vậy D (0 ; – 5 ) Hoạt động 2 : Giải bài tập 7 / SGK Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. Gọi HS vẽ hình. A’ là trung điểm của BC, ta có mối quan hệ nào ? B’ là trung điểm của CA, ta có mối quan hệ nào ? C’ là trung điểm của AB, ta có mối quan hệ nào ? Gọi HS giải các hệ phương trình tìm toạ độ của A, B, C. Nhận xét. Gọi HS tìm toạ độ G là trọng tâm của ΔABC. Gọi HS tìm toạ độ G’ là trọng tâm của ΔA’B’C’. So sánh toạ độ của G và G’. Đọc bài tập. Vẽ hình. Lập công thức trung điểm của BC. Lập công thức trung điểm của CA. Lập công thức trung điểm của AB. Giải hệ phương trình. Tìm toạ độ G Tìm toạ độ G’ So sánh và kết luận. Bài tập 7: Ta có : • • • Vậy : A( 8 ; 1) ; B(– 4 ; – 5) ; C(– 4 ; 7) Gọi G là trọng tâm của ΔABC, ta có: Gọi G’ là trọng tâm của ΔA’B’C’, ta có: Vậy G trùng G’ Hoạt động 3 : Giải bài tập 8 / SGK Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. Hướng dẫn HS lập mối liên hệ giữa với và . Gọi HS tìm k và h. Nhận xét. Đọc bài tập. Lập mối liên hệ giữa với và . Tìm k và h. Bài tập 8: Cho Giải: Gọi k và h là hai số cần tìm sao cho: , do đó: (5 ; 0) = (2k + h ; –2k + 4h) Vậy Củng cố Cho HS nhắc lại các kiến thức về toạ độ trung điểm, toạ độ trọng tâm. Dặn dò Học thuộc bài. Làm các bài tập. Soạn các câu hỏi ôn tập chương I . Rút kinh nghiệm sau tiết dạy ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày tháng năm 201 Nhận xét của tổ trưởng Ngày soạn: PPCT: Tiết 40. Ngày dạy: Tuần: 12. Dạy lớp: Tiết 40: Luyện tập về hệ trục tọa độ(tiếp) MỤC TIÊU Về kiến thức: Củng cố, khắc sâu hơn cho học sinh Tọa độ của vectơ, của điểm đối với hệ trục Biểu thức tọa độ của các phép toán véc tơ, tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác Về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh Tính được tọa độ của vectơ nếu biết tọa độ hai đầu mút. Sử dụng được biểu thức tọa độ của các phép toán véc tơ Xác định được tọa độ trọng tâm của đoạn thẳng, tọa độ trọng tâm của tam giác Về tư duy: Học sinh nhớ chính xác các công thức tọa độ, vận dụng một cách linh hoạt vào giải toán. Về thái độ: Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động hình thành khái niệm mới, cẩn thận chính xác trong việc vận dụng lý thuyết vào thực hành. CHUẨN BỊ: GV : giáo án, SGK, bảng phụ HS : Làm bài tập về nhà, đồ dùng học tập. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Ổn định lớp( 1 phút) Kiểm tra bài cũ( lồng ghép vào trong quá trình luyện tập) Quá trình luyện tập Hoạt động 1: Tìm tọa độ các vectơ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Phương pháp: Tính theo các công thức tọa độ Bài 1. Vậy Bài 2. a. b. x = 0 c. Bài 1. Cho . Tính tọa độ của các vectơ , , Bài 2. Tìm x để các cặp vectơ sau cùng phương: a. b. c. Hoạt động 2: Chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Phương pháp: Sử dụng các điều kiện cần và đủ sau: - Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng - Hai vectơ cùng phương Û có số k để Bài 3. Vậy Do đó ba điểm A, B, C thẳng hàng. Bài 3. Cho ba điểm A(-1 ; 1), B(1 ; 3), C(-2 ; 0). Chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng. Phương pháp: Sử dụng các điều kiện cần và đủ sau: - Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng - Hai vectơ cùng phương Û có số k để Bài 4. Vậy Do đó hai đường thẳng AB và CD song song hoặc trùng nhau. Ta có , mà . Vậy hai vectơ và không cùng phương. Do đó điểm C không thuộc đường thẳng AB. Vậy AB // CD Bài 4. Cho bốn điểm A(0 ; 1), B(1 ; 3), C(2 ; 7), D(0 ; 3). Chứng minh hai đường thẳng AB và CD song song. Hoạt động 3: Tính tọa độ trung điểm, tọa độ trọng tâm Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Phương pháp: Sử dụng các công thức sau: - Tọa độ trung điểm của một đoạn thẳng bằng trung bình cộng các tọa độ tương ứng của hai đầu mút. - Tọa độ trọng tâm tam giác bằng trung bình cộng các tọa độ tương ứng của ba đỉnh Bài 5. Theo công thức tọa độ trọng tâm tam giác ta có: Vậy G(-1 ; 2) Bài 6. Theo công thức tọa độ trung điểm ta có: Vậy I(1 ; 3) Tứ giác OACB là hình bình hành khi và chỉ khi I là trung của OC. Do đó: Vậy C(2 ; 6) Bài 5. Cho tam giác ABC với A(3 ; 2), B(-11 ; 0), C(5 ; 4). Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác. Bài 6. Cho A(-2 ; 1), B((4 ; 5). Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB và tìm tọa độ điểm C sao cho tứ giác OACB là hình bình hành, O là gốc tọa độ. Củng cố(phút) Cho HS nhắc lại các kiến thức về các phép toán véc tơ, toạ độ trung điểm, toạ độ trọng tâm trong tam giác. Dặn dò(phút) Xem lại bài tập đã giải. Bài tập về nhà: Cho tam giác ABC có A(1 ; -1), B(5 ; -3) đỉnh C trên Oy và trọng tâm G trên Ox. Tìm tọa độ C. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Ngày ….tháng …..năm 201 Nhận xét của tổ trưởng
File đính kèm:
- lop 10 hinh hoc 10 tuan 12.doc