Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Chủ đề: Âm nhạc Truyền thống Bắc Giang - Tiết 28: Vùng đất hội tụ sắc màu âm nhạc truyền thống
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Chủ đề: Âm nhạc Truyền thống Bắc Giang - Tiết 28: Vùng đất hội tụ sắc màu âm nhạc truyền thống, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHỦ ĐỀ : ÂM NHẠC TRUYỀN THỐNG BẮC GIANG Tiết 28: Vùng đất hội tụ sắc màu âm nhạc truyền thống I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết tìm hiểu và trình bày được đặc điểm cơ bản của một số loại hình âm nhạc truyền thống ở Bắc Giang. 2. Năng lực - Thể hiện âm nhạc: HS tập hát một đoạn bài hát chèo, ví để cảm nhận. - Cảm thụ và hiểu biết: Hiểu biết được một số đặc điểm cơ bản, cảm nhận phân biệt được đặc trưng riêng của các loại hình âm nhạc truyền thống đã từng có hoặc đang có trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. + Biết lắng nghe và cảm nhận được khi nghe âm nhạc truyền thống Bắc Giang. + Trình bày được đặc điểm cơ bản của loại hình âm nhạc truyền thống BG: hát ví, hát ca trù, hát chèo - Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Học sinh có thể trải nghiệm tập hát loại hình hát ví, hát ống Liên Chung. 3. Phẩm chất: + Nhân ái: Yêu các làn điệu dân ca của Bắc Giang.. + Chăm chỉ: Tích cực, tự giác trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: - Máy tính, các file âm thanh và video, Loa đài, TV. - Thiết kế các hoạt động học tập bằng 1 số phần mềm học tập. 2 - HS: SGK GDDP 6, vở ghi. Xem trước bài trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới b. Nội dung: HS quan sát GV, thực hiện theo yêu cầu c. Sản phẩm: HS thực hiện theo yêu cầu của GV d. Tổ chức thực hiện: - GV điều khiển mở clip giới thiệu về 3 loại hình dân ca hát Ví, hát Chèo, hát Ca trù, yêu cầu HS Xem và nghe cảm nhận cá nhân về 3 loại hình dân ca trên. - GV đặt câu hỏi cho HS: +Các loại hình dân ca vừa theo dõi trong clip thuộc dân ca vùng miền nào? + Em hãy kể tên một số loại hình dân ca mà em biết? + Em có yêu thích các làn điệu dân ca không? Theo em, các làn điệu dân ca mang lại cho con người điều gì? - HS thực hiện nhiệm vụ và đưa ra câu trả lời: Bắc Bộ- Mang lại cho con người những giây phút thư giãn, thăng hoa hoặc làm vơi bớt đi nỗi buồn - GV gt: vị trí địa lí, nét văn hoá của tỉnh Bắc Giang; khái quát về các loại hình dân ca Bắc Bộ ở Bắc Giang, giới thiệu sang hoạt động tiếp theo để hiểu cụ thể về 3 loại hình Âm nhạc truyền thống hát Ví, hát Chèo, Ca trù qua bài Vùng đất hội tụ sắc mầu âm nhạc truyền thống. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tìm hiểu về Dân ca của người Việt a. Mục tiêu: tìm hiểu được một số đặc điểm cơ bản của loại hình âm nhạc hát Ví, hát chèo và hát ca trù trên địa bàn tỉnh Bắc Giang b. Nội dung: HS quan sát SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - GV yêu cầu HS đọc sgk, kết hợp với kiến thức I. Dân ca của người Việt hiểu biết của mình, HS ttrả lời câu hỏi: - Bắc Giang vốn là một vùng đất cổ, lại + Ở Bắc Giang có những loại hình âm nhạc nằm trên tuyến đường huyết mạch, là truyền thống nào? nơi giao thoa văn hóa của nhiều vùng. Đặc biệt, những làn điệu dân ca BG đã + Em hãy nêu một số hoạt động sinh hoạt âm góp phần làm nên bản sắc văn hóa nhạc truyền thống ở Bắc Giang? truyền thống BG nói riêng và nói + HS thực hiện các yêu cầu của GV chung. + GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS thực hiện. - Một số loại hình âm nhạc truyền I. Dân ca của người Việt: thống của BG: Gv đặt câu hỏi: + Hát ví - Em hãy sử dụng các kênh thông tin để tìm + Hát chèo hiểu về một loại hình dân ca của người Việt + Hát ca trù và thuyết trình giới thiệu? 1. Hát ví. 1. Hát ví. - Từ xa xưa, hát ví đã phổ biến ở nhiều GV hỏi: Tại sao hát ví ở BG lại có tên gọi là địa phương thuộc Bắc Bộ nước ta. ở Bắc Giang hát ví cũng đã có từ lâu đời và hát ví ống? mang những nét đặc trưng riêng, trong HS hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm: đó có sử dụng chiếc ống tre bịt da ếch + HS viết ra giấy A0 trả lời theo mạch kiến để kết nối giữa hai bên hát nên gọi là hát thức các câu hỏi sau: ví ống. Câu 1: Loại hình hát Ví có trên những địa - Hát Ví là loại hình dân ca phổ biến ở bàn nào của tỉnh Bắc Giang? nhiều địa phương thuộc Bắc Bộ, ở Bắc Câu 2: Phương thức hát Ví? Giang hát Ví đã có từ lâu đời và mang Câu 3: Hình thức hát Ví? những nét riêng. Câu 4: Làn điệu của hát Ví? - Địa bàn ở Bắc Giang có loại hình hát - Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. Ví: Huyện Việt Yên, Tân Yên, Yên Dũng, Hiệp Hoà, Lục Nam, Yên Thế. Gọi nhóm khác nx. GV chốt bổ sung. - Phương thức: Hát đối đáp nam nữ, có HS nghe trích đoạn về hát ví: nơi khi hát sử dụng thêm ống tre bịt da Nam hát: ếch để kết nối giữa hai bên bằng một sợi Hỡi ai đứng ở bên đình tơ tằm (gọi là hát ống). - Có muốn hát ống, với mình thì sang Hình thức hát: Hát Ví lẻ (hát mọi nơi, Nữ hát: mọi lúc) và hát Ví cuộc (trong cuộc hội Ai ơi đứng ở đình ngang làng vào mùa xuân, mùa thu ) - Có muốn hát ví, thì sang bên này Về làn điệu: Có một làn điệu - Đặc điểm của hát Ví: Gần giống với nói chuyện hai bên nam nữ nhưng khác nhau ở chỗ nói chuyện bằng thơ (thể câu lục – bát) theo giai điệu âm nhạc của làn điệu đặc trưng. - Từ sau 1945 đến cuối thế kỷ XX hát ví dần bị lãng quên nhưng nay đã được khôi phục, đặc biệt tại thôn Hậu, xã Liên Chung (Tân Yên). Ngày 27/4/2012 CLB hát ví ống tại Liên Chung được thành lập và giúp bảo tồn môn nghệ thuật này. Nơi đây là một địa phương có phong trào hát Ví phát triển mạnh, hiện nay có đủ các lứa tuổi tham gia ca hát, đặc biệt là các em thiếu niên. Làn điệu hát Ví chủ yếu chỉ có một làn điệu, giai điệu đơn giản, gần gũi, dễ học, dễ thuộc, để khi người hát ứng khẩu nghĩ ra (sáng tác) ra mọi lời hát theo thể câu lục bát có thanh điệu phù hợp là có thể hát được ngay. 2. Hát chèo. - Hát chèo là lối hát sân khấu với phương thức đơn ca hoặc đồng ca, 2. Hát chèo. chèo bắt nguồn từ dân ca, dân vũ và - Hát chèo là hình thức hát như thế nào? Hãy những sáng tác văn học dân gian vùng giới thiệu một làn điệu hát chèo mà em biết? đồng bằng Bắc Bộ (là thể loại kịch hát i - HS hoạt động cá nhân: dân tộc có vị trí phổ biến trong đờ - HS trả lời theo mạch kiến thức các câu hỏi sống tinh thần của người Việt). sau: - Nội dung hình thức: Các tích truyện Câu 1: Hát chèo có trên những địa bàn nào của cổ, phản ánh thói hư tật xấu trong xã tỉnh Bắc Giang? hội. Câu 2: Nội dung hình thức của hát chèo? - Về làn điệu: Phong phú, đa dạng. Câu 3: Làn điệu của hát chèo? - Nơi hát truyền thống: Là những điểm - HS trả lời trực tiếp bằng giơ tay phát biểu. sinh hoạt cộng đồng (đình, chùa) - HS nx, GV chốt và bổ sung - Hát chèo với khoảng 150 làn điệu - GV trình chiếu hình ảnh và video một số trích phong phú đa dạng, một số làn điệu đoạn chèo. - GV trình chiếu hình ảnh và video một số chèo nổi tiếng và quen thuộc như: Lới . hoạt động sinh hoạt Chèo tại địa phương lơ, Luyện năm cung, Cách cú, Luyện - Các em nghe trích đoạn chèo. Tam Tầng - BG được mệnh danh là “ chiếng chèo Kinh Bắc”, có nhiều nghệ nhân nổi tiếng, nhiều vở diễn tạo ấn tượng sâu sắc trong lòng khán giả: NSND Hồng Ngát (phó GĐ nhà hát Đài tiếng nói VN), NSND Trần Thông, NSUT Hương Quế, Hồng Tính, Quang Lẫm.... - Các vùng chèo: Yên Dũng, Việt Yên, Tân Yên, Lạng Giang, Lục Nam: : Hát chèo làng Hạ (TT Cao Thượng – Tân Yên), hát chèo ở làng Hoàng Mai, làng Mỏ Thổ, làng Vân (Việt Yên), hát chèo thôn Tân Ninh, làng Đồng Quan (Yên Dũng), huyện Lạng Giang có hát chèo làng An Lạc, Làng Then - Hiện nay, BG có khoảng 40 câu lạc bộ cùng hàng chục đội chèo thường tổ chức sinh hoạt, biểu diễn . 3. Hát Ca Trù - Ca trù là một loại hình ca nhạc thính phòng cổ truyền mang tính bác học 3. Hát Ca Trù chuyên nghiệp của người Việt. Thịnh - HS hoạt động cặp đôi: HS thảo luận trả lời hành ở Bắc Bộ và Trung Bộ ở nước ta trực tiếp bằng giơ tay phát biểu theo các câu hỏi sau: từ thế kỉ XV. Loại hình dân ca này Câu 1: Hát Ca trù là gì? được coi là đỉnh cao của sự kết hợp Câu 2: Ca trù có trên địa bàn nào của tỉnh Bắc giữa thơ ca với âm nhạc. Năm 2009 ca Giang? trù Câu 3: Nhạc cụ sử dụng trong hát Ca trù là gì? Việt Nam được UNESCO ghi danh Câu 4: Nêu những đặc điểm nổi bật của ca trù vào danh sách di sản văn hóa phi vật Bắc Giang? thể cần được bảo vệ khẩn cấp của nhân Câu 5: Những tên gọi khác của ca trù là gì? loại. Bắc Giang là một trong 15 tỉnh, - HS trả lời câu hỏi. thành ở Việt Nam có loại hình nghệ - HS khác và GV bổ sung, đánh giá nhận xét thuật này. cùng HS. - Tên gọi khác của hát Ca trù: Hát Ả - GV điều khiển cho HS xem một số hình ảnh, đào, hát Nhà tơ, hát Cô đầu. - trích đoạn bài Ca trù và hoạt động bảo tồn Ca Địa bàn ở Bắc Giang có loại hình hát trù ở Bắc Giang hiện nay. Ca trù: Làng Thổ Hà, xã Vân Hà, huyện - Làn điệu là gì? Việt Yên (từ thế kỷ 17, 18). - - Đàn đáy là gì?- Là loại đàn không đáy (thùng Nhạc cụ sử dụng: Gồm trống, mõ, đàn), có 3 dây, thùng đàn hình thang cân. thanh phách, đàn đáy. - - Hát Nhà tơ? (hát ở dinh quan, tư gia các gia Phương thức trình diễn: Một người đình quyền quý) cầm chầu giữ nhịp, thưởng đào, kép - Hát Ả đào?(hát ở quán) bằng những tiếng “tom” , “chát” Mỗi - Hát Cô đầu? lần thưởng kèm theo chiếc thẻ tre để ghi nhận những câu hát hay của đào, kép. - Nghệ thuật ca trù ở Bắc Giang vẫn đang được bảo tồn và phát huy qua hình thức câu lạc bộ từ xã, huyện đến TP: Yên Dũng, Hiệp Hòa, Việt Yên C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu : Củng cố lại các kiến thức của các nội dung của 3 loại hình Âm nhạc truyền thống trên: Hát ví, hát Chèo, Ca trù. b. Nội dung : Học sinh dựa vào nội dung đã được học HS các nhóm trả lời các câu hỏi sau ra bảng hoặc giấy A4 Câu 1: Đặc trưng của loại hình hát hát Ví là gì ? A. Hát đối đáp giao duyên. B. Giống kiểu nói chuyện giữa hai bên nam nữ nhưng bằng thơ trên nền giai điệu âm nhạc một làn điệu. C. Có nhiều làn điệu phong phú. D. Loại hình nghệ thuật sân khấu. Câu 2: Loại hình hát Víống phát triển mạnh ở nơi nào? A. Thôn Hậu, xã Liên Chung, huyện Tân Yên B. Xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hoà. C. Xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng. D. Xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang. Câu 3: Em hãy cho biết đoạn nhạc sau là thuộc loại hình dân ca nào? - GV trình chiếu một làn điệu chèo - HS trả lời (dự kiến): Hát chèo Câu 4: Em hãy cho biết các nhạc cụ sau dùng cho loại hình dân ca nào? - GV trình chiếu hình ảnh gồm trống, mõ, thanh phách, đàn đáy HS trả lời (dự kiến): Ca trù c. Sản phẩm : HS trả lời được các câu hỏi GV trên. d. Tổ chức thực hiện : - Các nhóm thảo luận và viết đáp án trả lời lên giấy (bảng con) - GV đưa ra đáp án và nhận xét kết quả trả lời của các nhóm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn : hát ví, chèo, ca trù. b. Nội dung: - HS tập làm quen và trải nghiệm với loại hình hát Ví (hát ống làng Hậu – xã Liên Chung – huyện Tân Yên) - HS vận dụng kiến thức đã học để về nhà trả lời các câu hỏi của bài học trong tài liệu. c. Sản phẩm: HS nhóm nam, nhóm nữ trình bày được một làn điệu hát Ví ống đối đáp. d. Tổ chức thực hiện: - HS tập hát câu hát Ví, hát ống (GV hướng dẫn) - Chọn 3 bạn nam – 3 bạn nữ để trình bày hát Ví ống - HS trên lớp hoặc về nhà tập đặt lời theo làn điệu hát Ví + HS vận dụng kiến thức về nhà trả lời câu hỏi trong bài về 3 loại hình Âm nhạc truyền thống đã tìm hiểu. + Kể tên những làn điệu dân ca. - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại yêu cầu của tiết học và nhận xét giờ học. - GV khái quát lại các kiến thức trọng tâm trong bài. - GV nêu những giá trị ý nghĩa và trách nhiệm của các em HS trong việc gìn giữ phát huy bảo tồn các loại hình Âm nhạc truyền thống nói chung và của địa phương nói riêng. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ HS xem trước phần nội dung 2, học hát dân ca mà mình thích.
File đính kèm:
giao_an_giao_duc_dia_phuong_6_chu_de_am_nhac_truyen_thong_ba.pdf



