Giáo án Địa lí 9 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 21/10/2023 Tiết 14: Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội . - Biết một số loại tài nguyên của vùng quan trọng nhất là đất, việc sử dụng đất tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ đất khỏi bị ô nhiễm là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng Đồng bằng sông Hồng. - Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội. Biết ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cư đông đúc tới môi trường. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích số liệu, bảng thống kê để hiểu và trình bày được đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội của vùng. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ hoặc Át lát để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội chủ yếu của vùng. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ tài nguyên môi trường. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư của vùng. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiều thiên tai. II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Đối với giáo viên - Lược đồ tự nhiên vùng đồng bằng sông Hồng 2. Đối với học sinh: chuẩn bị theo sự dặn dò của giáo viên III) Hoạt động trên lớp: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới: * Khởi động: Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng đặc biệt trong phân công lao động với cả nước. Vậy tại sao vùng lại có vai trò quan trọng như vậy?=> Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn * Khái quát: của vùng. - Gồm có: Thủ đô Hà Nội và 10 tỉnh Dựa thông tin sgk + H22.1cho biết - Diện tích: 14806km2 chiếm 4% 1) Quy mô của vùng về : tỉnh thành, - Dân số: 17,5 triệu chiếm diện tích, dân số và so với cả nước? 22%(năm2002) 2) Xác định vị trí, giới hạn của vùng I) Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ trên bản đồ?Vị trí các đảo Cát Bà, - Vị trí giới hạn: (Lược đồ H20.1) Bạch Long Vĩ? - ý nghĩa: Thuận lợi cho giao lưu kinh 3) Vị trí đó có thuận lợi,khó khăn gì tế - xã hội với các vùng khác trong cả cho sự phát triển kinh tế? nước và với nước ngoài. Là trung tâm kinh tế - khoa học công nghệ và nhiều mặt khác của đất nước, *HĐ2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên và tài nguyên thiên nhiên thiên nhiên: 1) Dựa vào H20.1 hãy nêu ý nghĩa của - Sông Hồng: Bồi đắp Đất phù sa rất sông Hồng đối với sự phát triển nông màu mỡ, cung cấp nước tưới,mở rộng nghiệp và đời sống dân cư? diện tích => Thuận lợi cho thâm canh 2) Kể tên và cho biết sự phân bố các lúa nước. loại đất ở vùng đồng bằng sông Hồng? - Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông 3) Điều kiện tự nhiên của đồng bằng lạnh tạo điều kiện cho thâm canh tăng sông Hồng có thuận lợi - khó khăn gì vụ phát triển vụ đông thành vụ sx chính đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? - Tài nguyên : Có nhiều loại - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Đất: Có nhiều loại đất khác nhau. -> nhận xét -> bổ xung. Đặc biệt đất phù sa có giá trị cao và - GV chuẩn kiến thức. diện tích lớn thích hợp thâm canh lúa nước. + Nhiều khoáng sản có giá trị: Mỏ sét, cao lanh, than nâu, khí đốt tự nhiên... + Có tiềm năng lớn để phát triển ngành thuỷ sản và du lịch - Khó khăn: + Diện tích đất lầy thụt, đất phèn, đất mặn cần được cải tạo. + Đại bộ phận đất canh tác ngoài đê đang bị bạc màu. * HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư xã III) Đặc điểm dân cư - xã hội. hội Dựa thông tin sgk + sự hiểu biết + H20.1 1) 1) Cho biết mật độ dân cư -Là vùng dân cư đông đúc, mật độ dân vùng đồng bằng sông Hồng cao gấp số cao nhất nước ta ( TB năm 2002 là bao nhiêu lần mức TB của cả nước?So 1179 người/km2) với các vùng khác? ( Gấp gần 5 lần so với TB cả nước, gấp 10,3 lần trung du - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm miền núi Bắc Bộ, gấp 14,5 lần Tây nhưng dân số vẫn tăng nhanh, mật độ Nguyên) dân số ngày càng cao. 2) Với mật độ dân cư cao như vậy thì vùng có những thuận lợi - khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã hội? + Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, trình độ thâm canh nông nghiệp, giỏi nghề thủ công, đội ngũ lao động trí thức cao. + Khó khăn: BQ đất nông nghiệp thấp, sức ép lớn về giải quyết việc làm, y tế, - Kết cấu hạ tầng cơ sở nông thôn giáo dục, môi trường... tương đối hoàn thiện, 1 số đô thị hình 3) So sánh các chỉ tiêu phát triển , nhận thành từ lâu đời xét số liệu => nhận xét tình hình dân - Đời sống nhân dân vẫn còn gặp nhiều cư - xã hội của vùng đồng bằng sông khó khăn. Hồng? - Nét đặc sắc văn hoá sông Hồng - Tránh lũ ,lụt, mở rộng diên tích. - Phân bố dân cư đều khắp vùng đồng bằng. - Giữ gìn các di tích và các giá trị văn hoá. - Nền nông nghiệp thân canh , tăng vụ, * Kết luận : sgk/74. công nghiệp và dịch vụ phát triển. HSG: Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ĐBSH Tích hợp bảo vệ MT, ANQP - HS đọc kết luận sgk/74. IV) Đánh giá: Khoanh tròn trước ý đúng: 1) ý nghĩa quan trọng của sông Hồng đối với phát triển nông nghiệp là: a) Bồi đắp phù sa, cung cấp nước tưới cho nông nghiệp. b) Mở rộng diện tích đất châu thố sông Hồng về phía vịnh Bắc Bộ. c) Tạo địa bàn dân cư đông đúc, làng mạc trù phú. d) Tạo nền văn hoá nông nghiệp sông Hồng. 2) Đồng bằng sông Hồng là nơi dân cư đông đúc biểu hiện ở: a) Diện tích nhỏ , dân số đông. b) Mật độ cao hơn nhiều lần so với mức TB của cả nước. c) Số dân đông hơn các vùng khác. d) ý a và ý b đúng. V) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi bài tập sgk/75 - Nghiên cứu bài 21 sgk/75. Ngày soạn: 21/10/2023 Tiết 15: Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế của ĐBSH. - Nêu được các trung tâm kinh tế lớn của vùng ĐBSH. - Tìm hiểu những khó khăn và hạn chế của vùng từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khai thác hiệu quả hơn nữa thế mạnh vùng. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bày tình hình phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân bố của các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển của kinh tế vùng. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo ệv môi trường trong quá trình phát triển kinh tế. - Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phát triển các ngành kinh tế của vùng và các trung tâm kinh tế lớn. II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Đối với giáo viên - Lược đồ vùng đồng bằng sông Hồng - Một số tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của vùng. 2. Đối với học sinh: chuẩn bị theo sự dặn dò của giáo viên III) Hoạt động trên lớp: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới: Khởi động: Trong cơ cấu GDP : CN - XD và Dịch vụ đang chuyển biến tích cực. Nông - lâm - ngư nghiệp tuy chiếm tỉ trọng thấp nhưng lại giữ vai trò quan trọng. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắcđang tác động mạnh đến sx và đời sống nhân dân. Các TP Hà Nội, Hải Phòng là 2 trung tâm kinh tế quan trọng lớn nhất vùng => Chúng ta tìm hiểu điều đó trong bài hôm nay. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1:.Tìm hiểu ngành công nghiệp IV) Tình hình phát triển kinh tế HS đọc thông tin sgk + H21.1 cho biết 1) Công nghiệp: 1) Nhận xét sự chuyển biến tỉ trọng khu - Công nghiệp hình thành từ rất sớm và vực CN - XD ở đồng bằng sông Hồng? phát triển mạnh trong thời kỳ đổi mới. 2) Cho biết giá trị sx CN của vùng từ - Trong cơ cấu kinh tế của vùng tỉ trọng 1995 -> 2002 ? khu vực CN - XD đang tăng. 3) Xác định các trung tâm công nghiệp - Gía trị sx CN cũng tăng, phần lớn tập lớn của vùng? Kể tên các ngành công trung ở các TP Hà Nội, Hải Phòng. nghiệp trọng điểm và các sản phẩm - Các ngành CN trọng điểm là Chế biến công nghiệp quan trọng của vùng? lương thực thực phẩm, sx hàng tiêu 4) Dựa vào H21.2 hãy nhận xét sự dùng, sx vật liệu và CN cơ khí. phân bố các ngành công nghiệp trọng - Sản phẩm quan trọng : Máy móc, điểm? công cụ, động cơ điện, phương tiện - HS báo cáo -> nhận xét -> bổ xung. giao thông, thiết bị điện tử, hàng tiêu - GV chuẩn kiến thức dùng... + Tỉ trọng CN tăng từ 26,6% -> 36,0% + Gía trị sx CN tăng từ 18,3 nghìn tỉ đồng -> 55,2 nghìn tỉ đồng , chiếm 21% giá trị sản lượng CN cả nước năm 2002. * HĐ2: Tìm hiểu ngành nông nghiệp HS đọc thông tin + bảng 21.1 2) Nông nghiệp: 1) Nhận xét gì về diện tích trồng lúa và - Diện tích và tổng sản lượng lương sản lượng lương thực, năng xuất lúa thực đứng thứ 2 sâu đồng bằng sông của đồng bằng sông Hồng so với đồng Cửu Long nhưng trình độ thâm canh bằng sông Cửu Long và so với cả cao. nước? - Sản xuất vụ đông đang trở thành vụ 2) Hãy nêu lợi ích kinh tế của việc đưa sx chính ở đồng bằng sông Hồng vụ đông trở thành vụ sx chính ở ĐB sông Hồng? - GV: Từ tháng 10 năm trước -> tháng 4 năm sau ĐB sông Hồng có 1 mùa đông rất lạnh, khô => Ngô đông là cây chịu hạn, chịu rét tốt cho năng suất cao Khoai tây và các loại rau quả cận nhiệt, ôn đớiphát triển tốt => cơ cấu cây trồng đa dạng mang lại hiệu quả kinh tế cao. 3) Chăn nuôi ở vùng đồng bằng sông - Chăn nuôi: Hồng phát triển như thế nào? Hiện nay + Lợn: Chiếm 27,2% năm 2002 chiếm ngành chăn nuôi đang gặp những khó tỉ trọng lớn nhất so với cả nước. khăn gì? Giải pháp khắc phục? + Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh. - GV: Dịch cúm gia cầm và dịch lở + Chăn nuôi gia cầm và thuỷ sản đang mồm long móng ở gia súc => Đại dịch được chú ý phát triển. sản phẩm không tiêu thụ được => thiệt hại hàng tỉ đồng. + Nơi xảy ra dịch sản phẩm phải tiêu huỷ toàn bộ. + Nơi chưa phát dịch phải tích cực phòng dịch: Không nhập sản phẩm gia cầm từ nơi khác tới, tẩy trùng, kiểm dịch gia súc , gia cầm trước khi đem bán. Nếu phát hiện có dịch phải báo ngay với cơ quan chức năng để xử lí kịp thời. HSG: Ý nghĩa vấn đề an ninh lương thực của ĐBSH * HĐ3: Tìm hiểu ngành dịch vụ 3) Dịch vụ: Dựa thông tin sgk+ H21.1 - Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh 1) Nhận xét gì về tỉ trọng của ngành tế và ngày càng tăng. dịch vụ so với các ngành khác và sự - Phát triển mạnh là giao thông vận tải, biến chuyển của dịch vụ từ 1995 -> bưu chính viễn thông và du lịch. 2002 ? 2) Những ngành dịch vụ nào phát triển - Hà Nội , Hải Phòng là 2 trung tâm sôi động nhất? dịch vụ lớn 3) Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết xác định vị trí và nêu ý nghĩa của sân bay Nội Bài và cảng Hải Phòng? - Cảng Hải Phòng: là nơi xuất nhập khẩu hàng hoá lớn nhất. - Sân bay Nội Bài: Vận chuyển hành khách . V) Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: * HĐ4:.Tìm hiểu các trung tâm kinh - Hà Nội, Hải Phòng là 2 trung tâm tế và vùng kinh tế trọng điểm phía kinh tế quan trọng nhất của vùng. Bắc: - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh => HS quan sát H21.1 Tam giác kinh tế mạnh của vùng kinh 1) Xác định các trung tâm kinh tế lớn tế trọng điểm phía Bắc. trong vùng? - Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc 2) Xác định các thành phố thuộc vùng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế kinh tế trọng điểm phía Bắc? Diện của 2 vùng: ĐB sông Hồng và vùng tích? Dân số? Trung du và miền núi Bắc Bộ. 3)Cho biết vai trò của vùng kinh tế * Kết luận: sgk/79. trọng điểm phía Bắc? - HS đọc kết luận sgk/79. IV) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý em cho là đúng 1) Hiện nay ĐB sông Hồng dẫn đầu cả nước về: a) Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản. b) Đàn lợn. c) Đàn bò sữa. d) Đàn trâu bò. 2) ĐB sông Hồng đứng sau ĐB sông Cửu Long về: a) Diện tích gieo trồng cây lương thực. b) Bình quân lương thực / người. c) Tổng sản lượng lương thực. d) Cả 3 ý kiến trên. V) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi bài tập sgk/79 - Chuẩn bị ôn tập giữa kì
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.pdf



