Giáo án Địa lí 9 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 07/10/2023 TIẾT 10: BÀI 13: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA NGÀNH DỊCH VỤ- GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Biết được cơ cấu và vai trò của ngành dich vụ. - Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta. - Trình bày tình hình và phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích số liệu về các ngành dich vụ ở nước ta. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phân bố ngành dịch vụ ở nước ta. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Thấy được sự phát triển của dịch vụ trong sự phát triển kinh tế. - Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm, sự phát triển của ngành dịch vụ. II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Đối với giáo viên: - Biểu đồ cơ cấu các ngành dịch vụ ở nước ta. - Hình ảnh về các hoạt động dịch vụ hiện nay. 2. Đối với học sinh: chuẩn bị theo sự dặn dò của giáo viên từ tiết trước III) Hoạt động trên lớp: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới: * Khởi động: Công nghiệp và nông nghiệp là 2 ngành kinh tế quan trọng sx ra của cải vật chất cho xã hội nhưng dịch vụ lại là ngành có vai trò đặc biệt làm tăng thêm giá trị của hàng hoá sx ra. Vậy cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong đời sống xã hội và nền kinh tế ntn? Sự phân bố của ngành dịch vụ ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Tìm hiểu cơ cấu ngành dịch I) Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ vụ 1) Cơ cấu ngành dịch vụ: -HS: Đọc thuật ngữ về Dịch - Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu vụ(sgk/153) cầu sx và sinh hoạt của con người - Quan sát H13.1 cho biết 1) Dịch vụ là các hoạt động nào?Nêu cơ cấu của ngành dịch vụ? - Cơ cấu của ngành dịch vụ: 2) Chứng minh rằng " Kinh tế càng + Dịch vụ tiêu dùng phát triển thì dịch vụ càng đa dạng + Dịch vụ công cộng hơn"? + Dịch vụ sản xuất - GV: Gợi ý - Kinh tế càng phát triển thì dịch vụ càng 3) Ngày nay ở địa phương em đã được đa dạng nhà nước đầu tư xd mô hình " Đường, trường, trạm" Đó là hoạt động dịch vụ gì? ( dv công cộng) 4) Việc đi lại giữa các miền trong nước ta và giữa nước ta với nước ngoài rất thuận lợi bằng đủ loại phương tiện giao thông. Đó là dịch vụ gì? (dv sx) 5) Các nhà đầu tư xd các nhà hàng , khách sạn, khu vui chơi giải trí...Đó là dịch vụ gì? ( dv tiêu dùng) * HĐ2: Tìm hiểu vai trò ngành dịch 2) Vai tò của dịch vụ trong đời sống sản vụ xuất 1) Qua thực tế và sự hiểu biết của mình - Cung cấp nguyên liệu, vật tư sx cho các hãy cho biết vai trò của các ngành dịch ngành kinh tế vụ? - Tiêu thụ sản phẩm tạo ra mối liên hệ 2) Hãy phân tích vai trò của ngành dịch giữa các sản xuất trong nước và với nước vụ bưu chính viễn thông trong sx và ngoài. đời sống hiện nay? - Tạo nhiều việc làm nâng cao đời sông - GV :+ Trong sx phục vụ thông tin nhân dân, tạo nguồn thu nhập lớn. kinh tế giữa các nhà kinh doanh, các cơ sở sx, giữa nước ta với các nước khác trên thế giới. + Trong đời sống đảm bảo việc vận chuyển thư từ, báo chí, điện báo, cứu hộ, cứu nạn...và các dịch vụ khác. * HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm phát triển II) Đặc điểm phát triển và phân bố của và phân bố ngành dịch vụ các ngành dịch vụ ở nước ta: 1) Dựa vào thông tin sgk cho biết tỉ lệ 1) Đặc điểm phát triển người lao động và tỉ trọng GDP của - Khu vực dịch vụ chiếm khoảng 25% lao ngành dịch vụ ở nước ta? động nhưng lại chiếm tới 38,5% trong cơ 2) Dựa vào H13.1 hãy tính tỉ trọng của cấu GDP ( năm 2002) các nhóm ngành dịch vụ ở nước ta? - Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, các - GV: Dv tiêu dùng : 51%, Dv sản xuất dịch vụ đã phát triển khá nhanh và ngày : 26,8%; Dv công cộng: 22,2% càng có nhiều cơ hội để vươn lên ngang 3) Nhận xét gì về sự phân bố của các tầm khu vực và Quốc tế. ngành dịch vụ? 2) Đặc điểm phân bố của các ngành 4) Tại sao dịch vụ ở nước ta lại phân dịch vụ bố không đều?Dịch vụ phân bố phụ - Dịch vụ thường tập trung phát triển ở thuộc vào nhân tố nào? nơi đông dân cư và có kinh tế phát triển. HSG: Giải thích tại sao Hà Nội và Tp. HCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước? - HS đọc kết luận sgk/49. * Kết luận sgk/49. * ; Tìm hiểu ngành GTVT III. Giao thông vận tải HS đọc thông tin sgk/51+52+ thực tế . 1) ý nghĩa : sgk/50 1) Tại sao nói khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì gtvt phải được chú trọng phát triển và đi trước 1 bước 2) Vậy gtvt có ý nghĩa gì ? 2) Giao thông vận tải ở nước ta đã phát * HĐ2:HS hoạt động cặp/nhóm. Quan triển đầy đủ các loại hình. sát biểu đồ cơ cấu H14.1cho biết - GTVT đường bộ chiếm tỉ trọng lớn 1) Loại hình vận tải nào có vai trò quan trong cơ cấu hàng hoá vận chuyển đảm trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá đương chủ yếu nhu cầu vận tải trong tại sao? (đường bộ) nước. 2)Loại hình vận tải nào có tỉ ttọng tăng - Đường hàng không: Có tỉ trọng tăng nhanh nhất ? tại sao?( ngành hàng nhanh nhất, đã được hiện đại hoá , mở không tăng gấp 3 lần) rộng mạng lưới Quốc tế và nội địa. 3) Hãy xác định các tuyến đường bộ xuất phát từ Hà Nội và TP Hồ Chí - Các tuyến đường gtvt đã được đầu tư Minh nâng cấp và ngày càng được mở rộng. Các cầu mới đang thay cho phà trên sông lớn. 4) Xác định tuyến đường sắt chính ? Các sân bay Quốc tế và các cảng biển lớn trên bản đồ? 5) Kể tên các cây cầu mới bắc trên các sông lớn mà em biết?( cầu Tân đệ , Mỹ thuận... 6) Qua đó em có nhận xét gì về sự phát triển và phân bố các tuyến đường gtvt ở nước ta? GV: ngoài các hệ thống đường trên còn 1 số tuyến đường đặc biệt như: đường ống dẫn dầu , khí, đường dây tải điện... GV: BCVT là chìa khoá của sự phát triển và tiến bộ của việc chống nguy cơ bị tụt hậu trong sự cạch tranh khốc liệt của thị trường. Sự phát triển của ngành BCVT đã tác động góp phần đưa VN hoà nhập với thế giới và khu vực. *:.Tìm hiểu về ngành BCVT IV) Bưu chính viễn thông 1) Cho biết các lọai hình dịch vụ của - Dịch vụ bưu chính viễn thông rất đa ngành BCVT? (Điện thoại điện báo, dạng, có những bước phát triển mạnh mẽ: truyền dẫn số liệu, Internet,phát hành Số người dùng điện thoại tăng vọt. Số báo chí, chuyển bưu kiện, bưu phẩm, thuê bao Internet cũng tăng nhanh thư từ...) - Vai trò: Có ý nghĩa chiến lược quan 2) Những tiến bộ của bưu chính viễn trọng thông gần đây là gì? (chuyển phát + Là phương tiện để tiếp thu các tiến bộ nhanh, điện hoa, internet...) KHKT. 3) Chỉ tiêu đặc trưng cho sự phát triển + Cung cấp kịp thời các thông tin cho viễn thông ở VN là gì? (mật độ điện việc điều hành các hoạt động kinh tế xã thoại) hội. 4) Cho biết tình hình phát triển mạng + Phục vụ việc học tập vui chơi giải trí lưới BCVT đã tác động tới đời sống của nhân dân kinh tế - xã hội nước ta ntn?Đặc biệt là + Góp phần đưa nước ta nhanh chóng hoà sự phát triển của Internet? nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực. HSG: Tích hợp GDANQP: Lấy ví dụ về GTVT và BCVT gắn với quốc * Kết luận: sgk/55 phòng và an ninh - Tình hình giao thông ở ĐP. IV) Đánh giá: 1) Xác định các tuyến đường chính từ Điện Biên về Hà Nội trên bản đồ? Cho biết vai trò của các tuyến đường đó? 2) Có nhận xét gì về sự phát triển của ngành BCVT ở địa phương em? Sự phát triển đó đã mang lại lợi ích gì cho sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương? V)Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi bài tập sgk/55. - Nghiên cứu bài 15. Ngày soạn: 07/10/2023 Tiết 11: Bài 15 : THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : Biết được các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thương mại và du lịch nước ta. - Chứng minh và giải thích được tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là các trung tâm thương mại, du lịch lớn nhất nước ta. - Nắm được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích biểu đồ về sự phát triển ngành thương mại. - Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ thương mại và du lịch để xác định các trung tâm thương mại và các địa điểm du lịch của Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế địa phương đang sống. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Yêu thích thiên nhiên và bảo vệ môi trường - Chăm chỉ: Phân tích sự phát triển ngành thương mại và du lịch. II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Đối với giáo viên - Bản đồ du lịch - thương mại VN 2. Đối với học sinh: chuẩn bị theo sự dặn dò của giáo viên ở tiết trước III) Hoạt động trên lớp: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới: * Khởi động: Trong điều kiện kinh tế mở cửa và càng phát triển thì các hoạt động thương mại và du lịch có tác dụng thúc đẩy sx và cải thiện đời sống , tăng cường quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới.=> Tìm hiểu điều đó trong bài học hôm nay. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Tìm hiểu hoạt động I) Thương mại nội thương 1) Nội thương HS đọc thông tin sgk + thực tế hiểu - Nội thương phát triển cả nước là 1 thị biết. Hãy cho biết : trường thống nhất với hàng hoá dồi 1) Hiện nay các hoạt động nội thương dào, đa dạng, tự do lưu thông. có biến chuyển ntn? (thay đổi căn bản, - Mạng lưới lưu thông hàng hoá có ở thị trường thống nhất , lượng hàng hoá khắp nơi. nhiều ,phát triển mạnh mẽ rộng khắp) 2) Những thành phần kinh tế nào giúp nội thương phát triển mạnh mẽ như vậy? (tư nhân mang hàng hoá phân phối tới tận tay người tiêu dùng) - Quan sát H15.1 cho biết 3) Hoạt động nội thương tập trung phát triển nhiều ở những vùng nào trong cả nước?It ở vùng nào? Tại sao? (đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long, Đông Nam Bộ: là nơi đông dân, thị trường tiêu thụ rộng, kinh tế phát triển. - Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung 4) Qua đó em có nhận xét gì về tình tâm thương mại dịch vụ lớn và đa dạng hình phát triển của ngành nội thương? nhất nước ta. 5) Hãy xác định kể tên các trung tâm dịch vụ thương mại lớn nhất ở nước ta? Hạn chế của ngành nội thương nước ta là gì?(sự phân tán, manh mún, hàng thật giả lẫn lộn cùng tồn tại trên thị trường. Lợi ích của người kinh doanh chân chính và người tiêu dùng chưa được bảo vệ. Cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật chậm đổi mới) . - GV: Ngày nay sx đã được Quốc tế hoá không một quốc gia nào có thể phát triển và tồn tại một cách độc lập => các nước đã cùng trao đổi hàng hoá và tham gia vào phân công lao động Quốc tế. Đó chính là các hoạt động ngoại thương. * HĐ2: Tìm hiểu hoạt động ngoại 2) Ngoại thương thương HS đọc thông tin sgk. - Là hoạt động kinh tế đối ngoại của 1) Cho biết vai trò quan trọng của các nước ta hoạt động ngoại thương đối với nền kinh tế mở rộng thị trường ở nước ta? - Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của - GV: giải quyết đầu ra cho các sp nước ta là trong nước. Đổi mới công nghệ, mở + Hàng công nghiệp nặng và khoáng rộng sx, cải thiện đời sống. sản - Quan sát H15.6 + Hiểu biết thực tế + Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ 2) Kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ công nghiệp lực của nước ta mà em biết? (gạo sản + Hàng Nông - lâm - thuỷ sản phẩm cây công nghiệp, cá sa, cá ba tra, các loại tôm, hàng may mặc, giày dép, đồ gốm, thủ công mỹ nghệ... than đá, - Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu: 1 số dầu thô... Ngoài ra hiện nay ta còn xuất máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu và khẩu lao động ra thị trường nước ngoài 1 số mặt hàng tiêu dùng mang lại hiệu quả kinh tế lớn giúp xoá - Thị trường buôn bán lớn là Châu á - đói giảm nghèo, giảm thất nghiệp) TBD. 3) Thị trường buôn bán lớn của nước ta đó là thị trường nào? Tại sao? (Do vị trí địa lí thuận lợi, có mối quan hệ mang tính truyền thống, có nhiều nét tương đồng => dễ xâm nhập thị trường.Tiêu chuẩn hàng hoá không cao phù hợp với trình độ sx thấp của nước ta.) - GV: Cùng với thương mại, du lịch đang trở thành 1 ngành kinh tế quan trọng, là nhu cầu không thể thiếu của con người * HĐ3: Tìm hiểu tài nguyên du lịch II) Du lịch - Nhóm chẵn kể tên các tài nguyên du - Tài nguyên du lịch tự nhiên: Phong lịch thiên nhiên nổi tiếng ở nước ta? cảnh đẹp, bãi tắm nổi tiếng, cảnh quan - Nhóm lẻ kể tên các tài nguyên du lịch duyên hải, hải đảo, khí hậu tốt, các nhân văn nổi tiếng ở nước ta? vườn rừng quốc gia với nhiều loài * HĐ4: Tìm hiểu tài nguyên du lịch động thực vật quý hiếm. địa phương - Tài nguyên du lịch nhân văn: Các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ 1) Địa phương em có những tài nguyên hội truyền thống, làng nghề truyền du lịch nào? Phân bố ở đâu? Em có thống, các lễ hội văn hoá dân gian,... hiểu biết gì về sự phát triển du lịch ở - Trong đó nhiều địa điểm du lịch nổi địa phương? Theo em, ngành du lịch ở tiếng đã được công nhận là di sản của địa phương còn gặp những khó khăn thế giới: Vịnh Hạ Long, Cố Đô Huế, gì? phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn, Động - GV: Nước ta có tới 44 khu bảo tồn Phong Nha. thiên nhiên, 27 vườn quốc gia và các sân chim. + Các công trình kiến trúc cổ : Phố cổ Hà Nội, Hội An. + Lễ hội dân gian: Đền Hùng, chùa Hương, Hội Gióng, .... + Di tích lịch sử: Địa đạo Củ Chi, nhà tù Côn Đảo, Hoả lò, nghĩa trang Trường Sơn, ngã ba Đồng Lộc... + Địa phương : Di tích lịch sử Mường Du lịch nước ta có nhiều tiềm năng Phăng, cầu Mường Thanh, đồi A1.... phát triển đa dạng , phong phú và hấp 2) Qua đó em có nhận xét gì về tiềm dẫn năng du lịch ở VN và sự phát triển của * Kết luận : sgk/59 ngành du lịch ở nước ta? HSG: Ý nghãi của hoạt động du lịch - HS đọc kết luận sgk/59 IV) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý em cho là đúng 1) Thành phần kinh tế giúp cho nội thương nước ta phát triển mạnh mẽ là: a) Kinh tế nhà nước b) Kinh tế tập thể c) Kinh tế tư nhân d) Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. 2) Hoạt động ngoại thương tập trung nhiều nhất ở vùng nào? a) Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. b) Đông Nam Bộ. c) Duyên hải Nam Trung Bộ d) Tây Nguyên. V) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi - bài tập cuối bài sgk/60 - Chuẩn bị bài 17
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf



