Giáo án Địa lí 9 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 18/11/2023 
 Tiết 21: Bài 29: VÙNG TÂY NGUYÊN (tiếp) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Hiểu được nhờ thành tựu về công cuộc đổi mới mà Tây Nguyên phát triển khá 
toàn diện về kinh tế - xã hội. 
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 
Nông nghiệp, lâm nghiệp có sự chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá. 
- Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng dần. 
- Nhận biết được vai trò các trung tâm kinh tế vùng. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bày tình hình 
phát triển kinh tế của vùng Tây Nguyên. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân bố của 
các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng Tây Nguyên. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển của kinh tế 
vùng. 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường 
trong quá trình phát triển kinh tế. 
- Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phát triển các ngành kinh tế của vùng và các trung tâm 
kinh tế lớn. 
II) chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 
1. Đối với giáo viên 
- Lược đồ kinh tế Tây Nguyên. 
- Một số tranh ảnh về Tây Nguyên, TP Đà Lạt. 
2. Đối với học sinh: chuẩn bị theo sự dặn dò của giáo viên 
III) Hoạt động trên lớp: 
1. Tổ chức: 
2. Kiểm tra: 
1) Xác định vị trí , giới hạn Tây Nguyên trên bản đồ? Vị trí đó có ý nghĩa như thế 
nào? 2) Trong xây dựng kinh tế Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn 
gì? 
3. Bài mới: * Khởi động: Với những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên- 
tài nguyên thiên nhiên cũng như điều kiện kinh tế - xã hội Tây Nguyên đã phát 
triển kinh tế như thế nào? Đã có những chuyển biến gì? Thu được những thành 
tựu ra sao? Có những trung tâm kinh tế nào lớn? => Đó là nội dung bài học hôm 
nay. 
 Hoạt động của GV - HS Nội dung chính 
 * HĐ1: Tìm hiểu ngành nông IV) Tình hình phát triển kinh tế. 
 nghiệp: 1) Nông nghiệp: 
 HS hoạt động thảo luận nhóm. Dựa 
 vào thông tin sgk + H29.1 + H29.2 + 
 B29.1 Hãy điền tiếp nội dung kiến thức 
 vào bảng sau: 
 Ngành ĐKphát triển Thành tựu Khó khăn Giải pháp 
 1) Nông - Có S đất - Cây công nghiệp - Thiếu - Xây dựng hồ 
 nghiệp badan rộng phát triển nhanh: Cà nước thủy điện, 
 (Trồng lớn: 1,36 fê, cao su, hồ tiêu, nghiêm thủy lợi dự trữ 
 trọt và triệu ha: 66% điều trọng về nước cho mùa 
 chăn - KH nhiệt + Cà fê: Trồng nhiều mùa khô. khô. Xây 
 nuôi) đới cận xích đứng đầu cả nướcvề - Gía nông dựng hệ thống 
 đạo, trên CN diện tích, sản lượng sản luôn bị kênh mương 
 mát mẻ hơn + Đắc Lắc, Lâm Đồng biến động. dẫn nước. 
 - Nguồn là 2 tỉnh có giá trị sản 
 nước các xuất nông nghiệp cao 
 sông, hồ thủy - Nhiều địa phương đã 
 điện. chú trọng sản xuất cây 
 lương thực, cây công 
 ngiệp ngắn ngày, chăn 
 nuôi gia súc lớn được 
 đẩy mạnh. 
 - Đà Lạt nổi tiếng về 
 trồng cây ăn quả, rau 
 và hoa ôn đới. 
 Lâm - Có diện tích - Trồng và 
 nghiệp đất rừng - Có bước chuyển bảo vệ rừng 
 khoảng 3 hướng quan trọng: đầu nguồn. triệu ha: + Kết hợp khai thác - Mùa khô 
 ciếm 29,2% với trồng và bảo vệ thường xảy 
 rừng. ra cháy rừng 
 + Gắn khai thác với 
 chế biến. 
- HS thảo luận nhóm: 
+ N1 + 2: Điều kiện phát triển. 
+ N3 + 4: Thành tựu đạt được. 
1) Dựa vào H29.1 hãy nhận xét tỉ lệ 
diện tích và sản lượng cà fê của Tây 
Nguyên so với cả nước. Vì sao cây cà 
fê được trồng nhiều ở vùng này? 
2) Dựa vào H29.2 xác định các vùng 
trồng cà fê, cao su, chè ở Tây Nguyên? 
3) Dựa vào bảng 29.1 hãy nhận xét tình 
hìnhphát triển nông nghiệp ở Tây 
Nguyên? 
4) Tại sao Đắc Lắc, Lâm Đồng lại dẫn 
đầu về giá trị sản xuất nông nghiệp? 
+ N5 + 6: Khó khăn và giải pháp khắc 
phục. 
- HS đại diện nhóm lẻ báo cáo điền 
bảng 
- HS nhóm chẵn nhận xét -> bổ xung. 
- GV đánh giá chuẩn kiến thức trên 
bảng. 
- Đắc Lắc, Lâm Đồng lại dẫn đầu về sản 
lượng nông nghiệp vì: 
+ Là nơi có diện tích đất badan rộng lớn 
trồng nhiều cây công nghiệp theo 
hướng hàng hóa để xuất khẩu: cà fe, 
điều, hồ tiêu, chè 
+ Là nơi phát triển mạnh về du lịch nên 
tiêu thụ nhiều nông sản thúc đẩy nông 
nghiệp phát triển. 
? Việc mở rông diện tích trồng cà fê quá 
mức ảnh hưởng gì tới tài nguyên rừng 
và môi trường? - Diện tích rừng giảm, ảnh hưởng tới 
nguồn sinh thủy, tài nguyên rừng suy 
giảm tác động xấu tới môi trường, thiên 
tai xảy ra nhiều hơn. 
* HĐ2: Tìm hiểu ngành công nghiệp: 2) Công nghiệp: 
Dựa vào thông tin sgk + B29.2 hãy 
1) Tính tốc độ tăng trưởng công nghiệp 
của Tây Nguyên và cả nước điền vào 
bảng: (nếu coi 1995 =100%) 
 - Công nghiệp chiếm tỉ trọng thấp so 
 Năm 1995 2000 2002 với cả nước nhưng đang có những 
 Tây 100% 158% 191% chuyển biến tích cực. 
 Nguyên - Công nghiệp chế biến nông - lâm 
 Cả 100% 191% 252% sản phát triển khá nhanh. 
 nước - Công nghiệp thủy điện phát triển 
 với quy mô lớn: thủy điện Yali, Đrây 
2) Qua bảng kết quả trên em có nhận Hlinh, Đa Nhim, sông Hinh, Vĩnh 
xét gì về tình hình phát triển công Sơn. 
nghiệp ở Tây Nguyên? 
3) Những ngành công nghiệp nào phát 
triển mạnh? Nêu ý nghĩa của việc phát 
triển thủy điện ở Tây Nguyên? 
- Mục đích khai thác thế mạnh thủy 
năng 
- Cung cấp nguồn năng lượng, nguồn 
nước dự trữ cho mùa khô phục vụ sản 
xuất nông lâm nghiệp 
- Thúc đẩy trồng và bảo vệ rừng đầu 
nguồn, bảo vệ nguồn nước 
* HĐ3: Tìm hiểu ngành dịch vụ 3) Dịch vụ: 
Dựa và kiến thức đã học cho biết: 
1) Những tiềm năng phát triển dịch vụ - Các hoạt động dịch vụ có những 
ở Tây Nguyên? bước tiến đáng kể. 
2) Tây Nguyên đã phát triển những + Dịch vụ xuất khẩu nông - lâm sản. 
ngành dịch vụ nào là thế mạnh của + Dịch vụ du lịch. 
vùng? 
- HS rả lời -> nhận xét -> bổ xung. 
- GV chuẩn kiến thức. 
 * HĐ4: Tìm hiểu các trung tâm kinh V) Các trung tâm kinh tế: 
 tế 
 Quan sát H29.2 + Thông tin sgk - Các thành phố: Buôn Ma Thuật, 
 1) Xác định chỉ trên bản đồ các trung PLây cu, Đà Lạt. 
 tâm kinh tế của vùng? + Buôn Ma Thuật: Trung tâm công 
 2) Nêu chức năng của từng trung tâm nghiệp , nghiên cứu khoa học. 
 kinh tế đó? - PLâycu: Phát triển công nghiệp chế 
 biến nông - lâm sản. 
 - Đà Lạt: TP du lịch, nghiên cứu 
 khoa học, nghỉ dưỡng, trồng rau và 
 hoa ôn đới xuất khẩu. 
 * Kết luận: sgk/111. 
 - HS đọc kết luận sgk/111. 
IV) Đánh giá: 
1) Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi - khó khăn gì cho sự phát triển kinh 
tế sản xuất nông - lâm nghiệp? 
2) Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh về du lịch? 
V) Hoạt động nối tiếp: 
- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/111. 
- Chuẩn bị bài 31 
 Ngày soạn: 18/11/2023 
 Tiết 22: Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Xác định được các đặc điểm về vị trí, giới hạn lãnh thổ của vùng. 
- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ của vùng đối với sự 
phát triển kinh tế xã hội. 
- Phân tích được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nổi bật của vùng. 
- Phân tích được các đặc điểm dân cư xã hội của vùng. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày 
đặc điểm dân cư xã hội của vùng Đông Nam Bộ. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng 
Duyên hải Nam Trung Bộ. Phân tích bản đồ tự nhiên của vùng để hiểu và trình 
bày đặc điểm tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích nguyên nhân vùng có 
trình độ dân cư xã hội cao nhất cả nước. 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề việc làm và chất lượng cuộc 
sống 
- Chăm chỉ: Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ của vùng 
đối với sự phát triển kinh tế xã hội 
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 
1. Đối với giáo viên 
- Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ. 
2. Đối với học sinh: chuẩn bị theo sự dặn dò của giáo viên 
III) Hoạt động trên lớp: 
1. Tổ chức: 
2. Kiểm tra: 
3. Bài mới: * Khởi động: Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên và có nguồn 
tài nguyên thiên nhiên kết hợp với điều kiện dân cư - xã hội thuận lợi cho sự phát triển kinh tế cả trên đất liền và trên biển. Đó chính là những nội dung cần tìm hiểu 
trong bài 31. 
 Hoạt động của GV - HS Nội dung chính 
 * HĐ1: Tìm hiểu khái quát về Đông * Quy mô: 
 Nam Bộ - Gồm 6 tỉnh thành phố 
 HS hoạt động cá nhân. Dựa thông tin - S: 23550 km2 chiếm 7% so cả nước. 
 sgk cho biết quy mô của vùng và tỉ - Dsố: 10,9 triệu (2002) chiếm 13% . 
 trọng S, dân số so với cả nước? 
 * HĐ2: Tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn I) Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: 
 lãnh thổ Đông Nam Bộ - Vị trí giới hạn: ( H31.1) 
 Dựa vào thông tin sgk +H31.1 + Sự - ý nghĩa: 
 hiểu biết hãy + Là cầu nối giữa Tây Nguyên với 
 1) Xác định vị trí giới hạn của vùng đồng bằng sông Cửu Long,giữa đất 
 trên bản đồ? liền với biển Đông giàu tiềm năng và 
 2) Cho biết ý nghĩa của vị trí giới hạn với các nước khác trên thế giới. 
 đó? - Là đầu mối giao lưu kinh tế - xã hội 
 HSG: Tích hợp giáo dục an ninh quốc của các tỉnh phía Nam với cả nước và 
 phòng Quốc tế qua mạng lưới các loại hình 
 - HS trả lời -> nhận xét -> bổ xung. giao thông. 
 - GV chuẩn kiến thức -> bổ xung. 
 + Vị trí vùng nằm ở vĩ độ thấp, nơi có 
 ít bão và gió phơn tây nam, KH điều 
 hòa 
 + Vị trí chuyển tiếp giữa các vùng kinh 
 tế giàu tiềm năng về nông nghiệp lớn 
 nhất nước ta. Giữa các vùng có tài 
 nguyên rừng giàu có, trữ lượng khoáng 
 sản, thủy năng phong phú. Vùng biển 
 Đông có tiềm năng kinh tế biển rất lớn 
 - Trung tâm khu vực Đông Nam á => 
 Thuận lợi giao lưu kinh tế - xã hội. 
 * HĐ3:Tìm hiểu điều kiện tự nhiên II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên 
 và tài nguyên thiên nhiên thiên nhiên 
 Dựa vào thông tin sgk + H31.1 + B31.1 - Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên và 
 hãy: tài nguyên thuận lợi để phát triển kinh 
 1) Nêu những đặc điểm tự nhiên và tế cả trên đất liền và trên biển 
 tiềm năng kinh tế trên đất liền và trên (bảng31.1). 
 biển của vùng Đông Nam Bộ? 2) Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện - Sông ngòi: có các hệ thống sông 
phát triển mạnh kinh tế biển? (Đồng Nai, Sài Gòn, sông Bé) có giá 
3) Hãy xác định các sông Đồng Nai, trị lớn, có tầm quan trọng đặc biệt đối 
sông Sài Gòn,sông Bé trên bản đồ? Vì với Đông Nam Bộ. 
sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu 
nguồn, hạn chế ô nhiễm nước sông? 
- HS đại diện 1 nhóm báo cáo -> các 
nhóm khác nhận xét bổ xung. 
- GV chuẩn kiến thức. 
+ Do rừng ở đây còn ít đang suy giảm 
.Do sự phát triển công nghiệp và sự đô 
thị hóa nhanh làm ô nhiễm môi trường 
=> cần có những biện pháp trồng và 
bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm 
môi trường cả trên đất liền và trên biển. 
+ Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh 
cây công nghiệp hàng đầu của đất nước 
, đặc biệt là cây cao su. 
+ Đây là vùng có mức độ sử dụng đất 
sản xuất cao so với tỉ lệ sử dụng đất 
chung của cả nước => Điều đó nói lên 
trình độ phát triển kinh tế khá mạnh và 
mức độ thu hút khá lớn tài nguyên đất 
vào sản xuất và đời sống. - Khó khăn và giải pháp khắc phục: 
?) Hãy phân tích những khó khăn của (sgk/114) 
vùng Đông Nam Bộ trong việc phát 
triển kinh tế - xã hội? 
?) Nêu biện pháp khắc phục ? 
- Khoáng sản ít, rừng ít, ô nhiễm môi 
trường đất, nước, biển rất lớn 
* HĐ4:Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã III) Đặc điểm dân cư, xã hội: 
hội: - Là vùng đông dân cư, nguồn lao động 
Dựa vào thông tin sgk hãy: dồi dào, lao động có trình độ tay nghề 
1) Nhận xét trình độ đô thị hóa và và rất năng động, sáng tạo. 
những tác động tiêu cực của tốc độ đô - Có thị trường tiêu thụ lớn 
thị hóa, sự phát triển công nghiệp tới - Mức sống trung bình của người dân 
môi trường? cao. 
 => Là địa bàn có sức thu hút mạnh đối 
 với lao động cả nước. 2) Căn cứ B31.2 hãy nhận xét tình hình - Có nhiều di tích văn hóa, lịch sử => 
 dân cư, xã hội ở vùng Đông Nam Bộ Thuận lợi phát triển du lịch. 
 so với cả nước? 
 3) Hãy xác định các khu dự trữ sinh 
 quyển, các di tích văn hóa, lịch sử 
 trong vùng? Thuận lợi phát triển ngành 
 kinh tế nào? 
 - HS báo cáo -> nhận xét -> bổ xung. 
 - GV chuẩn kiến thức. 
 + 1 số tiêu chí dân cư - xã hội cao hơn 
 so cả nước: Điều đó chứng tỏ tốc độ 
 tăng trưởng kinh tế cao, thu hút mạnh 
 lao động, mức sống của người dân 
 cao ) 
 + 1 số tiêu chí thấp hơn so cả nước: 
 Chứng tỏ vùng đã giải quyết tốt vấn đề 
 việc làm cho người lao động, kinh tế 
 phát triển, năng lực sản xuất của vùng 
 ngày càng được nâng cao 
 + Các khu dự tữ sinh quyển của thế 
 giới trong vùng: Rừng Sác( huyện Cần 
 Giờ). Các di tích văn hóa, lịch sử: Địa * Kết luận: sgk/115. 
 đạo Củ Chi, nhà tù Côn Đảo, bến cảng 
 Nhà Rồng 
 - HS đọc kết luận sgk/115 
IV) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý đúng: 
1) Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đối với lao động cả nước là do: 
a) Có nhiều cơ hội kiếm việc làm, thu nhập cao. 
b) Điều kiện sống văn minh, hiện đại. 
c) Khí hậu ấm áp, nhiều danh lam, thắng cảnh tự nhiên đẹp nổi tiếng. 
d) Còn nhiều vùng đất chưa được khai thác. 
2) Bảo vệ rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm của các dòng sông trong vùng Đông 
Nam Bộ có ý nghĩa to lớn: 
a) Đảm bảo nguồn nước sạch cho vùng có nguy cơ ô nhiễm do đô thị phát triển, 
công, nông nghiệp, dịch vụ ra đời. 
b) Để tăng nguồn sinh thủy cho hệ thống sông ngòi trong vùng. c) Để bảo vệ đất đai đã được khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp trong 
vùng. 
d) Tăng diện tích đất trống, đồi trọc giảm nguy cơ xói mòn đất. 
V) Hoạt động nối tiếp: 
- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/115. 
- Làm bài tập 31 bài tập bản đồ thực hành. 
- Nghiên cứu bài 32 sgk. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan