Giáo án Địa lí 9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

pdf14 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 04/09/2023 
 TIẾT 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc 
- Biết dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng 
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu về số dân phân theo 
thành phần dân tộc. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng Atlat để trình bày sự phân bố các dân tộc Việt 
Nam 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thu thập thông tin về một dân tộc. 
2. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm các dân tộc Việt Nam 
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Bản đồ sự phân bố các dân tộc Việt Nam. 
- Tranh ảnh, clip về các dân tộc 
2. Chuẩn bị của HS 
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) 
a) Mục đích: 
- Khảo sát nhu cầu khám phá, tìm hiểu, học tập về các dân tộc Việt Nam 
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung: 
HS quan sát video kết hợp kiến thức thực tế trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: 
- Các dân tộc ở VN đa dạng, có đến 54 dân tộc. - Các dân tộc có sự đoàn kết, gắn bó với nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ 
tổ quốc như cùng chung tay ủng hộ đồng bào miền trung gặp lũ lụt, góp sức người 
sức của, 
- Các dân tộc có điểm khác nhau về trang phục, phong tục, tập quán, ẩm thực, 
tiếng nói, 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS quan sát video về các dân tộc ở VN và trả lời câu 
hỏi 
- Em có nhận xét gì về các dân tộc ở VN? 
- Em hãy nêu những biểu hiện chứng tỏ các dân tộc có sự đoàn kết, gắn bó với 
nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. 
- Các dân tộc có điểm nào khác nhau? 
Bước 2: HS quan sát video và bằng hiểu biết để trả lời 
Bước 3: HS trình bày kết quả, bổ sung 
Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học: Việt Nam là một quốc gia có 
nhiều dân tộc cùng chung sống. Các dân tộc tuy khác nhau về một số đặc điểm 
nhưng với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau 
trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Bài học hôm nay chúng ta sẽ 
cùng tìm hiểu về cộng đồng các dân tộc ở VN: các dân tộc VN có đặc điểm gì? 
Sự phân bố của các dân tộc . 
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Hoạt động 1: Các dân tộc ở Việt Nam ( 20 phút) 
a) Mục đích: 
- HS biết được nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân 
tộc có đặc trưng riêng về văn hóa thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tuc, 
tập quán 
- HS biết được các dân tộc có số dân khác nhau và trình độ phát triển kinh tế khác 
nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất 
b) Nội dung: 
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và các hình ảnh về trang phục, phong tục, 
hoạt động kinh tế của các dân tộc để trả lời các câu hỏi. 
❖ Nội dung chính: 
I. Các dân tộc ở Việt Nam 
- Nước ta có 54 dân tộc. 
- Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, chiếm 85,3 % dân số cả nước - có 
nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ 
tinh xảo, là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học kĩ thuật. 
- Các dân tộc ít người chiếm 14,7 % ds cả nước – có trình độ phát triển kinh tế 
khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống c) Sản phẩm: 
 Học sinh trả lời các câu hỏi: 
- Nước ta có 54 dân tộc. 
- Các dân tộc Việt Nam có những đặc điểm khác nhau: khác nhau giữa các dân 
tộc về văn hoá, ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập quán 
- Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Chiếm 85,3% 
- Đặc điểm của dân tộc Việt (Kinh): Dân tộc Việt có nhiều kinh nghiệm trong 
thâm canh lúa nước, các nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, là lực lượng lao động 
đông đảo trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật, 
- Dân tộc ít người có kinh nghiệm trong một số lĩnh vực như trồng cây công 
nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, làm nghề thủ công, 
- Một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người: 
+ Hàng thổ cẩm của các dân tộc Mông, Thái, Dao, (Tây Bắc). 
+ Hàng tơ lụa của dân tộc Chăm (An Giang). 
+ Đồ gốm của dân tộc Chăm (Ninh Thuận). 
+ Cồng, chiêng của các dân tộc Ba – na, Ê – đê, Gia – rai (Tây Nguyên) 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Cho HS xem tranh về đại gia đình các dân tộc Việt 
Nam 
 Học sinh trả lời các câu hỏi: 
- Dựa vào những hiểu biết của cá nhân cho biết nước ta có bao nhiêu dân tộc? 
- Các dân tộc Việt Nam có những đặc điểm nào khác nhau? 
- Cho biết dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu? - Thử nêu đặc điểm của dân tộc Việt (Kinh)? 
- Các dân tộc ít người có phong tục, tập quán canh tác ntn? 
- Hãy kể tên 1số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết? 
- HSG: Địa phương em có các dân tộc nào? Nêu các phong tục tập quán của địa 
phương em? 
+ Tích hợp giáo dục di sản 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong 4 phút 
Bước 3: HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung 
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài: 
Mở rộng: 
- GV nhấn mạnh về vai trò của 1 bộ phận người Việt sống ở nước ngoài họ cũng 
thuộc cộng đồng các dân tộc VN 
- Quan sát Hình 1.2 SGK và các hình ảnh sau em có nhận xét gì về lớp học ở vùng 
cao này? Từ đó GV giáo dục HS lòng yêu mến, chia sẻ những khó khăn hiện nay 
của các dân tộc ít người. 
2.2. Hoạt động 2: Phân bố các dân tộc ( 12 phút) 
a) Mục đích: 
- HS trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta: Sự phân bố của dân tộc 
Việt, các dân tộc ít người. 
- Trình bày được sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa: Trung du và 
miền núi phía Bắc với khu vực Trường Sơn -Tây Nguyên, duyên hải cực Nam 
Trung Bộ và Nam Bộ 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để hoạt động nhóm. 
❖ Nội dung chính: 
II. Phân bố các dân tộc 
- Dân tộc Việt: phân bố tập trung ở các đồng bằng , trung du và duyên hải. 
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và cao nguyên. 
c) Sản phẩm: Hoàn thành các hoạt động nhóm 
▪N1-N2: Sự phân bố của người Việt: Dân tộc Việt chủ yếu ở các đồng bằng, trung 
du và vùng duyên hải. 
▪N3-N4: Vùng núi & trung du Bắc Bộ là địa bàn cư trú: của trên 30 dân tộc. Ở 
vùng thấp người Tày, Nùng sống tập trung đông ở tả ngạn sông Hồng, người Thái, 
Mường phân bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả. Người Dao sinh sống chủ 
yếu ở các sườn núi từ 700-1000m. Trên các vùng núi cao là địa bàn cư trú của 
người Mông. 
▪N5-N6: Các dân tộc cư trú ở vùng Trường Sơn-Tây Nguyên: có trên 20 dân tộc 
ít người. Các dân tộc ở đây cư trú thành vùng khá rõ rệt, người Ê- đê ở Đắk- lắk, 
người Gia-rai ở Kon-tum và Gia lai, người Co-ho ở Lâm Đồng. ▪N7-N8: Các dân tộc cư trú ở vùng Cực Nam Trung Bộ & Nam Bộ: có các dân 
tộc Chăm, khơ me cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt. Người Hoa 
tập trung chủ yếu ở các đô thị, nhất là ở thành phố HCM. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV phân lớp thành 8 nhóm - HS dựa vào nội dung mục 2 SGK và lược 
đồ Dân tộc trang 16 Atlat Địa Lí VN và thực hiện nhiệm vụ 
▪N1-N2: Tìm hiểu sự phân bố của người Việt. 
▪N3-N4: Tìm hiểu xem vùng núi & trung du Bắc Bộ là địa bàn cư trú của dân tộc 
nào? 
▪N5-N6: Tìm hiểu các dân tộc nào cư trú ở vùng Trường Sơn-Tây Nguyên ? 
▪N7-N8: Tìm hiểu xem các dân tộc nào cư trú ở vùng Cực Nam Trung Bộ & Nam 
Bộ? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận theo sự phân công của GV 
Bước 3: HS đại diện các nhóm trả lời - Nhóm khác nhận xét bổ sung 
Bước 4: GV chốt ý và ghi bảng. 
Mở rộng: 
- Dựa vào những hiểu biết của cá nhân cho biết sự phân bố các dân tộc hiện nay 
đã có gì thay đổi? Có sự di chuyển xen kẽ giữa các dân tộc với nhau. Định canh 
định cư, giao đất giao rừng cho người dân. 
- Việc phân bố lại các dân tộc theo định hướng hiện nay đã có tác dụng gì? Ổn 
định đời sống của người dân, yên tâm canh tác, phát triển kinh tế, 
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) 
a) Mục đích: 
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án dựa theo sơ đồ 
 SỐ LƯỢNG CÁC DÂN 
 TỘC VIỆT NAM 54 
 Dân tộc Kinh 85,3% Các dân tộc ít người khác 14,7 % 
 PHÂN BỐ PHÂN BỐ 
 - Phân bố rộng khắp cả nước Sống chủ yếu ở miền núi và 
 song chủ yếu ở đồng bằng, trung du. 
 trung du và duyên hải. 
d) Cách thực hiện: Bước 1: GV trình chiếu một số sơ đồ cho HS quan sát và hướng dẫn sơ qua cách 
xây dựng sơ đồ tư duy 
Bước 2: GV yêu cầu các cá nhân hệ thống lại kiến thức bài học một cách khái 
quát qua sơ đồ tư duy dạng mindmap hoặc theo cách mình muốn thể hiện. 
Bước 3: Quy định thời gian hoàn thiện là 5 PHÚT 
Bước 4: Chấm bài một số HS xong sớm 
 SỐ LƯỢNG CÁC DÂN 
 TỘC VIỆT NAM ............ 
 Dân tộc Kinh ........ % Các dân tộc ít người khác % 
 PHÂN BỐ PHÂN BỐ 
 .............................................. .................................................. 
 .............................................. .................................................. 
 .............................................. .................................................. 
 .............................................. ..................................................
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) 
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về dân tộc Việt Nam 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Viết được 1 đoạn văn ngắn. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Qua tìm hiểu thực tế, hãy viết 1 đoạn thông tin khoảng 
200 từ giới thiệu những nét văn hoá điển hình của dân tộc em. 
Gợi ý: 
- Em thuộc dân tộc nào? 
- Ngôn ngữ chính của dân tộc em 
- Nét độc đáo của trang phục 
- Lễ hội đặc trưng, 
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 
 Ngày soạn: 04/09/2023 
 TIẾT 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Trình bày được đặc điểm dân số của nước ta. 
- Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta. 
- Phân tích được sự chuyển biến trong cơ cấu dân số nước ta. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số, 
gia tăng dân số và cơ cấu dân số. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê để tìm ra đặc 
điểm nổi bật của dân số. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đánh giá được tác động của đặc 
điểm dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Chấp hành tốt các chính sách về dân số và môi trường. Không 
đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, môi 
trường và lợi ích của cộng đồng. 
- Chăm chỉ: Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam. 
- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộc 
sống. 
2. Chuẩn bị của HS 
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) 
a) Mục đích: 
- Gợi mở học sinh đến nội dung về dân số nước ta từ chính chính sách của Đảng 
và nhà nước 
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: 
Dựa vào kiến thức hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Các khẩu hiệu tuyên truyền 
1. Thực hiện kế hoạch hóa gia đình vì sức khỏe, hạnh phúc của mỗi gia đình và 
sự phát triển bền vững của đất nước. 
2. Dân số ổn định, xã hội phồn vinh, gia đình hạnh phúc. 
3. Nam giới có trách nhiệm chia sẽ với nữ giới trong việc thực hiện kế hoạch hóa 
gia đình và nuôi dạy con cái. 
4. Hãy chọn cho mình một biện pháp tránh thai phù hợp để tránh mang thai ngoài 
ý muốn. 
5. Kế hoạch hóa gia đình là trách nhiệm của mỗi cặp vợ chồng. 
6. Không kết hôn sớm, đẻ ít, đẻ thưa để nuôi dạy con tốt. 
7. Tuổi trẻ xung kích thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. 
8. Thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình để góp phần nâng cao chất 
lượng cuộc sống. 
9. Tăng cường chăm sóc sức khỏe sinh sản vì chất lượng cuộc sống và hạnh phúc 
gia đình. 
10. Thực hiện gia đình ít con để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. 
11. Vì hạnh phúc tương lai của chính mình, hãy bảo vệ sức khỏe sinh sản. 
12. Đầu tư cho công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình là đầu tư cho sự phát triển 
đất nước bền vững. 
* Giải thích tại sao ở nước ta mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con để nuôi dạy 
cho tốt” hay Tại sao lại có khẩu hiệu “Dù gái hay trai chỉ hai là đủ” Học sinh giải 
thích theo cách hiểu của mình. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV yêu cầu HS: 
+ Cho biết số thành viên trong gia đình nhà mình (Ông bà sinh được bao nhiêu 
con? Ba mẹ, cô dì, chú bác sinh phổ biến là bao nhiêu con?) 
+ Cho biết một số khẩu hiệu về dân số mà em đã quan sát được trong cuộc sống. 
>>> GV trình chiếu hình ảnh về poster tuyên truyền dân số của Nhà nước 
 Bước 2: GV đặt câu hỏi “Tại sao ở nước ta mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con 
để nuôi dạy cho tốt” hay Tại sao lại có khẩu hiệu “Dù gái hay trai chỉ hai là đủ” 
Bước 3: GV gọi một số hs trả lời và dẫn dắt vào bài học 
Dân số, tình hình gia tăng dân số và những hậu quả của gia tăng dân số đã trở 
thành mối quan tâm không chỉ riêng của mỗi quốc gia mà của cả cộng đồng quốc 
tế. Tại mỗi quốc gia chính sách dân số được xem là một trong những quốc sách 
hàng đầu. Sớm nhận thức rõ vấn đề này, Đảng và Nhà nước đã đề ra hàng loạt 
các chính sách dân số như chúng ta vừa đề cập đến để thực hiện mục dân số. Vậy 
dân số nước ta có đặc điểm như thế nào? Những đặc điểm đó có ảnh hưởng gì 
đối với phát triển kinh tế - xã hội, tại sao cần đưa ra chính sách dân số như trên 
cô mời các em tìm hiểu sang bài học hôm nay. 
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Hoạt động 1: ( 5 phút) 
a) Mục đích: 
- Trình bày được đặc điểm số dân ở nước ta (dân số đông, nhớ được số dân của 
nước ta ở thời điểm gần nhất) 
b) Nội dung: 
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và kết hợp thông tin trên Internet để trả lời 
các câu hỏi. 
❖ Nội dung chính: 
I. Số dân 
- Dân số nước ta vào cuối năm 2017 là 93,7 triệu người. 
- Việt Nam là nước đông dân xếp thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và 
thứ 13 thế giới. 
c) Sản phẩm: 
HS nêu được nước ta có dân số đông. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giới thiệu thông tin về số dân nước ta qua tư liệu sưu tầm từ báo Đời 
Sống Và Pháp Luật – số ra ngày 31 tháng 1 năm 2018. Theo thông tin trên báo 
Đời Sống Và Pháp Luật số ra ngày 31/1/2018 thì số dân của nước ta hiện nay là 
khoảng 93,7 triệu người. 
Bước 2: Kết hợp nội dung SGK cùng với số liệu sưu tầm, các em có nhận xét gì 
về số dân của nước ta? 
Bước 3: HS thực hiện nhiệm vụ trong 2 phút 
Bước 4: HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung 
Bước 5: GV chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài: 
2.2. Hoạt động 2: ( 20 phút) 
a) Mục đích: 
Trình bày được quá trình gia tăng dân số nước ta. 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát tranh để trả lời các câu hỏi. 
❖ Nội dung chính: 
II. Gia tăng dân số 
- Gia tăng dân số nhanh. 
- Từ cuối những năm 50 đến những những năm cuối thế kỉ XX, nước ta có hiện 
tượng "bùng nổ dân số". 
- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng 
dân số tự nhiên có xu hướng giảm. 
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng: 
- Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn thành thị. 
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi nhóm 
Nhóm chẵn: 
+ Phân tích biểu đồ H2.1: Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục qua các năm. + Hiện tượng “bùng nổ dân số” xảy ra trong giai đoạn này là vì dân số nước ta 
tăng nhanh và đột ngột vượt bậc về số lượng. 
Nhóm lẻ: 
- Phân tích biểu đồ H2.1, Tốc độ gia tăng tự nhiên thay đổi từng giai đoạn: 
+ Tăng cao nhất là từ năm 1954 đến 1965 ( từ 1% đến 4%) 
+ Từ năm 1976 đến 2003 có xu hướng giảm dần thấp nhất là 1,81% vào năm 
2017). 
- Giải thích nguyên nhân: Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá 
gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm. 
- Nhóm lẻ: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả 
+ Đối với kinh tế: Tích luỹ được ít, hạn chế việc đầu tư, tốc độ phát triển kinh tế 
chậm. 
+ Đối với xã hội: Gây khó khăn cho giải quyết việc làm, y tế, giáo dục, cải thiện 
nhà ở, giao thông... khiến đời sống người dân chậm được nâng cao. 
+ Đối với môi trường : Tăng cường khai thác tài nguyên, làm cho tài nguyên 
chóng cạn kiệt, đồng thời gây ô nhiễm môi trường... 
- Nhóm chẵn: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở 
nước ta: 
+ Đối với kinh tế : Tăng cường tích lũy, đẩy nhanh tốc độ phát triển kt, tăng thu 
nhập bình quân đầu người 
+ Đối với xã hội: Chất lượng cuộc sống được nâng cao, tạo ra nhiều phúc lợi xã 
hội. 
+ Đối với môi trường : Giảm áp lực đến tài nguyên và môi trường sống 
d) Cách thực hiện: 
Hoạt động 2.2.1. 
Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thuật ngữ “bùng nổ dân số” trang 152/SGK. 
Bước 2: GV Giới thiệu H.2.1. Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta và giao nhiệm 
vụ 
Chia lớp ra làm 4 nhóm. 
Nhóm chẵn: + Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận xét về tình hình gia tăng dân số của nước ta 
từ năm 1954 đến năm 2017 ? 
 + Vì sao hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta lại diễn ra từ cuối những năm 50 
đến những năm cuối TK XX ? 
Nhóm lẻ: 
- Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ 
năm 1954 đến năm 2017 ? 
- Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong 4 phút 
Bước 3: Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. Hướng dẫn các nhóm trình bày 
sản phẩm. Tổ chức các nhóm khác bổ sung, góp ý. 
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài. 
Mở rộng: Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng dân số vẫn tăng 
nhanh? 
Hoạt động 2.2.2. 
Bước 1: GV chia lớp ra làm 4 nhóm. Thực hiện nhiệm vụ 
- Nhóm lẻ: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì đối với ktế, 
XH, môi trường ? 
- Nhóm chẵn: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở 
nước ta về kinh tế, xã hội và môi trường ? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút 
Bước 3: Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác bổ sung, góp ý. 
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài. 
2.3. Hoạt động 3: Cơ cấu dân số ( 10 phút) 
a) Mục đích: 
Trình bày được cơ cấu dân số: Theo độ tuổi (Cơ cấu dân số trẻ), giới tính, cơ cấu 
dân số theo tuổi và giới đang có sự thay đổi. 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và phân tích bảng số liệu để trả lời các 
câu hỏi. 
III. Cơ cấu dân số 
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: 
+ Nước ta đang có sự thay đổi: Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi 
lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên. Theo chiều hướng già đi. 
- Cơ cấu dân số theo giới tính. 
+ Tỷ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi. 
+ Tỉ số giới tính khác nhau giữa các địa phương. 
- Cơ cấu giới tính nam tiến tới cân bằng với nữ 
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 2019: 
+ Tỉ lệ nữ > nam, thay đổi theo thời gian. 
+ Sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ giảm dần từ 3% 2,6% 0,4%. 
- Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 2019: 
+ Nhóm tuổi 0- 14 tuổi giảm dần. 
+ Nhóm từ 15- 59 tuổi tăng dần. 
+ Nhóm từ 60 tuổi trở lên tăng dần. 
- Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời ḱì 1979 – 2019: Tỉ lệ nữ còn cao 
hơn tỉ lệ nam, tỉ số giới tính thấp 
- Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng: 
+ Tỉ số giới tính không cân bằng thay đổi theo không gian, thời gian, có nhiều 
nguyên nhân. 
+ Do chiến tranh 
+ Do chuyển cư: tỉ số giới tính thấp ở nơi xuất cư (ĐBSH), cao ở nơi nhập cư 
(Tây Nguyên, ĐNB). 
* Hiện nay cơ cấu giới tính Nam > Nữ 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV cho HS quan sát Bảng 2.2. Giao nhiệm vụ: 
- Nhận xét tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 - 2019? 
- Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 2019? 
- Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời ḱì 1979 – 2019 
- Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng như thế nào ? Giải thích . 
- HSG: Liên hệ thực tiễn tình hình dân số ở địa phương em? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút 
Bước 3: HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung 
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài: 
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) 
a) Mục đích: 
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án. 
1 – c; 2 – c; 3 – b d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời 
nhanh các câu hỏi sau: 
1. Đến cuối năm 2017 số dân của nước ta là 
a. 79,7triệu người. b. 80 triệu người. 
c. 93,7 triệu người. d. 94 triệu người. 
2. Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do 
a. số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm. 
b. đời sống kinh tế quá khó khăn. 
c. thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình . 
d. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm. 
3. Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979- 1999 thay đổi theo hướng: 
a. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm. 
b. Nhóm tuổi (0- 14) giảm- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng. 
c. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm. 
d. Nhóm tuổi (0- 14) giảm (15- 59) và trên 60 tăng. 
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. 
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV 
chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) 
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về dân số Việt Nam 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Đưa ra các ý kiến 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Thảo luận theo bàn và chỉ ra 3 sức ép của dân số 
đông tới sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương em. 
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.pdf