Giáo án Địa lí 9 - Tiết 40: Ôn tập củng cố kiến thức vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tiết 40: Ôn tập củng cố kiến thức vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 09/03/2024 
 TIẾT 40: ÔNG TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 
 VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức: 
- Xác định được các đặc điểm về vị trí, giới hạn lãnh thổ của vùng ĐNB và 
ĐBSCL. 
- Phân tích được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nổi bật của các 
vùng. 
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của từng vùng. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của các 
vùng - Trình bày đặc điểm tự nhiên của các vùng 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: 
- Chăm chỉ: Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ của vùng 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên 
- Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ và ĐBSCL. 
- Bộ câu hỏi trăc nghiệm 
2. Học sinh 
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 
a) Mục đích: 
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức của mình 
em hãy nêu những đặc điểm nổi bật nhất của Đông Nam bộ và ĐBSCL? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời bằng hiểu biết của mình. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học 
sinh khác nhận xét) 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP 
1. HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập về vị trí, đặc điểm tự nhiên, kinh tế của 2 vùng 
(30phút) 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ. 
 GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận: 
 -Nhóm 1 : Tìm hiểu vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 
 và tài nguyên thiên nhiên của 2 vùng ĐNB và 
 ĐBSCL 
 -Nhóm 2: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế: 
 Ngành công nghiệp, dịch vụ của 2 vùng ĐNB và 
 ĐBSCL 
 -Nhóm 3: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế: 
 Ngành nông nghiệp, trung tâm kinh tế các vùng 
 ĐNB và ĐBSCL 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện 
 nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày, Hs 
 khác nhận xét bổ sung. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, chuẩn 
 xác. 
 Thành Vùng Đông Nam Bộ Vùng đồng bằng sông Cửu Long 
 phần 
 I/ Vị + Phía Bắc và phía TâyBắc giáp + Phía Bắc giáp Campuchia 
 trí Cam-pu-chia + Phía Tây và Tây Nam giáp vịnh 
 giới + Phía Nam giáp biển Đông. Thái Lan 
 hạn + Phía Đông giáp với Tây + Phía Đông và Đông Nam giáp 
 Nguyên, Duyên Hải Nam Trung biển Đông 
 Bộ + Phía Đông Bắc giáp Đông Nam 
 + Phía Tây Nam giáp Đồng Bằng Bộ. 
 Sông Cửu Long, 
 - Có vi trí gần trung tâm khu vực 
 ĐNA. II/ + Địa hình thoải có đất ba dan, - Giàu tài nguyên để phát triển nông 
ĐKTN đất xám, khí hậu cận xích đạo nghiệp: đồng bằng rộng, đất phù sa, 
và + Biển ấm ngư trường rộng, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi 
TNTN - Đất liền ít khoáng sản, diện dào, sinh vật phong phú đa dạng. 
 tích rừng hẹp, nguy cơ ô nhiễm - Khó khăn: lũ lụt ; diện tích đất 
 môi trường cao mặn, đất phèn lớn ; thiếu nước ngọt 
 trong mùa khô 
IV/ 
Tình 1. Công nghiệp 1. Công nghiệp 
hình - Công nghiệp tăng trưởng nhanh + Các ngành chính: Chế biến lương 
phát chiếm tỉ trọng lớn nhất trong thực, thực phẩm, VLXD, cơ khí 
triển GDP của vùng. 2. Nông nghiệp 
KT- - Cơ cấu sản xuất công nghiệp đa + Lúa: Diện tích và sản lượng lớn 
XH dạng nhất nước 
 - Trung tâm công nghiệp :TP + Nhiều cây ăn quả có giá trị 
 HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu + Nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất cả 
 2. Nông nghiệp nước 
 - Đông Nam Bộ là vùng trồng + Đàn vịt lớn nhất 
 cây công nghiệp quan trọng của 
 cả nước 
 - Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát 
 triển theo hướng công nghiệp . 
 - Thuỷ sản nuôi trồng và đánh 3. Dịch vụ 
 bắt đem lại nguồn lợi lớn + Xuất nhập khẩu nông sản 
 3. Dịch vụ + GTVT: Đường bộ và đường thủy. 
 - Cơ cấu dịch vụ rất đa dạng 
 gồmcác hoạt động thương mại , 
 du lịch , vận tải , bưu chính viễn 
 thông . 
V/ -Thành phố Hồ Chí Minh, Biên - Các trung tâm kinh tế: Cần Thơ, 
Trung Hoà, Vũng Tàu là ba trung tâm Mĩ Tho, Long Xuyên, Rạch Giá, Cà 
tâm kinh tế lớn ở Đông Nam Bộ. Mau. 
KT 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) 
a) Mục đích: 
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học hoàn 
thành phiếu học tập 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm theo phiếu trắc nghiệm 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ, thảo luận 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chữa bài, kết luận. 
Phiếu học tập: 
 Câu 1. Đông Nam Bộ không giáp với vùng nào? 
A. Tây Nguyên B. Bắc Trung Bộ 
C. Duyên hải Nam Trung Bộ D. Đồng bằng sông Cửu 
Long 
Câu 2. Trung tâm du lịch lớn nhất của ĐNB và cả nước là: 
A. Vũng Tàu B. TP Hồ Chí Minh. 
C. Đà Lạt D. Nha Trang 
Câu 3. Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc đẩy mạnh thâm canh cây 
trồng ở ĐNB là 
A. Thủy lợi B. Phân bón 
C. Bảo vệ rừng đầu nguồn D. Phòng chống sâu bệnh 
Câu 4. Các ngành công nghiệp hiện đại đã hình thành và phát triển ở ĐNB 
là 
A. Dệt – may, da- giầy, gốm sứ B. Dầu khí, phân bón, năng lượng 
C. Chế biến lương thực- thực phẩm, cơ khí D. Dầu khí, điện tử, công nghệ 
cao 
Câu 5. Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của vùng Đông Nam Bộ hiện nay là 
A. Bảo vệ môi trường đất liền và biển B. Giảm tỉ lệ gia tăng dân số 
C. Huy động nguồn vốn D. Tăng tỉ lệ người lớn biết 
chữ 
Câu 6: Vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước ta là vùng 
 A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Hồng. 
 C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ. 
Câu 7: Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu 
Long, ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất là 
 A. sản xuất vật liệu xây dựng. B. sản xuất hàng tiêu dùng. 
 C. chế biến lương thực thực phẩm. D. khai thác đá vôi. Câu 8: Trong chăn nuôi, vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang phát triển mạnh 
nghề 
A. nuôi trâu. B. nuôi vịt đàn. C. nuôi bò sữa. D. nuôi 
lợn. 
Câu 9: Để hạn chế tác hại của lũ, phương hướng chủ yếu hiện nay ở đồng 
bằng sông Cửu Long là 
 A. Xây dựng hệ thống đê điều. B. Chủ động chung sống với 
lũ. 
 C. Tăng cường công tác dự báo lũ. D. Đầu tư cho các dự án thoát 
nước. 
Câu 10: Loại hình giao thông vận tải giữ vai trò quan trọng trong đời sống 
và giao lưu kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 
 A. Đường sắt. B. Đường bộ. C. Đường hàng không. D. Đường 
thủy 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút) 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin và sưu 
tầm một số hình ảnh về các hoạt động kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng 
sông Cửu Long. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hỏi và đáp ngắn gọn. GV giới thiệu các địa 
điểm HS có thể tìm hiểu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Báo cáo, thảo luận 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
* RÚT KINH NGHIỆM 
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_tiet_40_on_tap_cung_co_kien_thuc_vung_dong.pdf
Giáo án liên quan