Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 35+36 - Năm học 2023-2024

pdf25 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 35+36 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 
 TIẾT 43: BÀI 12. MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN 
 BIỂN ĐẢO VIỆT NAM (TIẾP THEO) 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức 
 - Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển 
đảo Việt Nam. 
 - Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam. 
 2. Năng lực 
 a. Năng lực chung 
 - Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học 
tập. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập 
để trình bày thông tin, thảo luận nhóm. Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày 
suy nghĩ/ ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. 
 - Giải quyết vấn đề sáng tạo. 
 b. Năng lực Địa lí 
 - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Nhận thức thế giới theo quan điểm 
không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên. 
 - Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ 
tr154-156. 
 - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: sưu 
tầm một số thông tin về môi trường biển đảo Việt Nam. 
 3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận 
lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó 
khăn để đạt kết quả tốt trong học tập. 
 - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. 
 - Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, 
đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập. 
 - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập 
(cá nhân/nhóm). Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường biển - đảo. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của GV: 
 - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN). 
 - Bản đồ tự nhiên biển đảo VN, bản đồ khoáng sản VN, tranh ảnh SGK. 
 - Bộ câu hỏi “Rung chuông vàng”. 
 - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho 
HS trả lời. 
 2. Chuẩn bị của HS: 
 - SGK lịch sử và địa lí 8, vở ghi, Atlat Địa lí VN. 
 - Đồ dùng học tập. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. Hoạt động xuất phát/ khởi động 
 a. Mục tiêu 
 - Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài 
học. 
 - Tạo hứng thú cho việc học tập. 
 b. Nội dung 
 - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”, học sinh dựa vào kiến thức đã 
học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. 
 c. Sản phẩm 
 - Câu trả lời cá nhân của học sinh. 
 d. Cách thức tổ chức 
 Bước 1: GV tổ chức cho HS chơi rung chuông vàng. GV phổ biến luật 
chơi: 
 + GV chiếu hoặc đọc câu hỏi. 
 + HS viết nhanh câu trả lời vào bảng phụ (giấy a3) trong vòng 10s. (riêng 
câu 5, thời gian trả lời trong 30s). 
 + Hết giờ HS giơ đáp án, GV đọc câu trả lời. 
 + HS nào sai không được tiếp tục chơi nữa. (GV nên tổ chức cho HS ngồi 
tại vị trí của mình, không di chuyển để tránh mất thời gian và tránh sự lộn xộn khi 
HS di chuyển). 
+ GV tiếp tục đọc câu hỏi cho đến câu cuối cùng. 
 + Những HS còn trụ lại đến câu cuối sẽ là HS chiến thắng (GV có thể 
thưởng quà hoặc điểm cộng). 
 Bước 2: HS chơi trò chơi. 
 Bước 3: Kết thúc trò chơi. GV tổng kết những HS chiến thắng. Sau đó GV 
khéo léo dẫn dắt vào bài mới. 
 Bộ câu hỏi 
 1. Đường bờ biển của nước ta dài bao nhiêu km? (3260km) 
 2. Vùng biển nước ta rộng khoảng bao nhiêu km2? (1 triệu km2) 
 3. Nước ta có bao nhiêu tỉnh và TP. Trực thuộc trung ương giáp biển? 
 (28) 
 4. Đảo nào có diện tích lớn nhất nước ta? (Phú Quốc) 
 5. Hãy kể tên 3 tài nguyên biển và thềm lục địa quan trọng của nước 
 ta? 
 (tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch). 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.2. Tìm hiểu về tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam 
 a. Mục tiêu 
 - Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam 
 b. Nội dung 
 Quan sát hình 12.1, 12.2 kết hợp kênh chữ SGK tr155-156 suy nghĩ và thảo 
luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV. 
 d. Cách thức tổ chức 
 • Nhiệm vụ 1 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ trò chơi: CHÚNG TỚ LÀ NHÀ VÔ ĐỊCH 
 - Học sinh các nhóm đọc Atlat/tập bản đồ, trong 3 phút 
 - Mỗi đội có 20 giây để kể tên: Các tỉnh/thành phố ven biển; các đảo và 
quần đảo, các vùng kinh tế giáp biển; các huyện đảo; các bãi biển, các cảng biển... 
 Bước 2: Các nhóm lần lượt tham gia trò chơi, kể theo vòng tròn theo chủ 
đề giáo viên đưa ra. Học sinh không được kể lặp lại, ngưng, sai =>loại 
 Bước 3: Giáo viên công bố nhóm chiến thắng trò chơi 
 • Nhiệm vụ 2 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ 
 - Lựa chọn các từ/cụm từ phù hợp với nội dung bức ảnh để điền vào chỗ 
trống dưới mỗi ảnh . 
 Hải sản (cá,tôm...) Du lịch biển, đảo 
 Khai thác và chế biến khoáng sản 
 Cảng biển 
 biển/dầu mỏ 
 - GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS, yêu cầu 
HS quan sát hình 12.1, 12.2 và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 15 phút 
để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau: 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
 Tài nguyên Đặc điểm 
 Sinh vật 
 Khoáng sản và GTVT 
 Du lịch 
 - Tại sao nghề muối phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ? 
 Bước 2:. HS thực hiện nhiệm vụ 
 * HS quan sát hình 12.1, 12.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận 
nhóm để trả lời câu hỏi. 
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng 
thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận 
 * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm 
của mình, đại diện nhóm lên thuyết trình câu trả lời trước lớp. 
 * HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm 
bạn và sản phẩm của nhóm mình. 
 Bước 4: Đánh giá 
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động 
của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 
 * GV mở rộng: 
 - Các tài nguyên năng lượng gió, năng lượng thủy triều.. 
 - Nước ta có điều kiện thuận lợi gì để phát triển giao thông vận tải biển? 
 (- Biển ấm quanh năm. 
 - Gần nhiều tuyến đường biển quốc tế. 
 - Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh sâu kín gió thuận lợi để xây dựng 
cảng. VD: cảng Cái Lân, Cửa Lò,Vũng Áng, Dung Quất, Quy Nhơn, ). 
 - Việc phát triển giao thông vận tải có ý nghĩa như thế nào? 
 *Chuẩn kiến thức 
 2. Tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam 
 Tài nguyên Đặc điểm 
 - Thực vật: Vùng triều ven bờ có nhiều loài rong biển (có hơn 600 
 loài rong biển, khoảng 400 loài tảo biển cùng nhiều loài cỏ biển 
 có giá trị) 
 Sinh vật 
 - Động vật: có hơn 2000 loài cá, trong đó có khoảng 110 loài có 
 giá trị kinh tế cao. Các loài động vật giáp xác, thân mềm, nhiều 
 loài có giá trị dinh dưỡng cao: tôm, mực, hải sâm,... 
 - Dầu mỏ và khí tự nhiên: tập trung ở các bể (bồn trũng) trong 
 vùng thềm lục địa 
 Khoáng - Các khoáng sản khác: gồm 35, phân bố dọc vùng ven biển, sườn 
 sản và bờ và dưới đáy biển .Trong đó, có giá trị nhất là ti-tan, cát thuỷ 
 GTVT tinh, muối,... 
 - Thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, phát triển giao thông 
 vận tải biển. 
 - Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp, hệ sinh thái 
 biển phong phú, khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng. 
 - Các điểm du lịch nổi tiếng: vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Mỹ 
 Du lịch 
 Khê (Đà Nẵng), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh 
 Hoà), Mũi Né (Bình Thuận), Cát Bà (Hải Phòng), Côn Đảo (Bà 
 Rịa - Vũng Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang),... 
 3. Hoạt động luyện tập (15 phút) 
 a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà 
HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. 
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân 
để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. 
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 • Nhiệm vụ 1: 
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm sáng tạo 1 câu khẩu hiệu về bảo 
vệ tài nguyên môi trường biển đảo. 
 + GV phát giấy để HS ghi vào. 
 + GV chú ý hướng dẫn HS các tiêu chí hình thành một câu khẩu hiệu: ngắn 
gọn, diễn tả cô đọng về một vấn đề mà HS muốn thông báo và tuyên truyền đến 
cho mọi người, tránh dài dòng lan man. 
 + Độ dài không quá 20 chữ 
 + Có vần điệu, thông điệp mạnh mẽ 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 HS thảo luận nhanh và ghi to khẩu hiệu vào giấy. GV quan sát. 
 Bước 3. Đại diện mỗi nhóm trả lời, các nhóm đọc to khẩu hiệu của nhóm 
mình. 
 Bước 4. GV nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động của HS. 
 • Nhiệm vụ 2: 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ 
 - GV yêu cầu HS dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu 
hỏi sau: 
 + Em hãy cho ví dụ cụ thể về các tài nguyên du lịch biển đảo của nước ta. 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
 * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. 
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng 
thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận 
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình: 
 * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm 
của cá nhân. 
 Bước 4: Đánh giá 
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động 
của HS. 
 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập. 
 b. Nội dung: GV GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. 
 c. Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ 
 GV đặt câu hỏi cho HS: 
 - Sưu tầm một số thông tin về môi trường biển đảo Việt Nam. 
 -Tóm tắt lại nội dung bài bằng hình thức mà em thích nhất (poster, 
 mindmap, vẽ tranh, làm thơ, ) 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
 HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận 
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình vào tiết học sau: 
 Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, có diện tích khoảng 1 
triệu km2. Thiên nhiên vùng biển đảo Việt Nam có sự phân hóa đa dạng và giàu 
tiềm năng, có thể giúp nước ta hiệ n thực được mục tiêu “trở thành quốc gia mạnh 
về biển”. Tuy nhiên, trong những năm qua, môi trường biển Việt Nam đang có xu 
hướng suy giảm về chất lượng: nhiều vùng cửa sông ven biển đã bị ô nhiễm; vẫn 
còn tình trạng xả thải ra biển chưa qua xử lí; các hệ sinh thái biển đang bị khai 
thác quá mức, thiếu tính bền vững dẫn đến tình trạng suy giảm đa dạng sinh học,... 
Nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm biển là do: hoạt động khai thác, phát triển 
kinh tế - xã hội của con người; thể chế, chính sách của nhà nước trong việc bảo 
vệ môi trường biển còn tồn tại một số bất cập và ý thức của một bộ phận người 
dân chưa cao. Ô nhiễm môi trường biển dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng, 
nó gây hại trực tiếp đến sức khỏe con người và dần làm mất đi những nguồn lợi 
từ biển như hải sản, du lịch biển. Môi trường biển bị ô nhiễm giảm đi sức hút với 
khách du lịch. Tràn dầu ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái, đặc biệt hệ sinh 
thái rừng ngập mặn, cổ biển, vùng bãi cát, đầm phá và các rạn san hô. Bảo vệ môi 
trường biển là trách nhiệm của mỗi người dân trong cộng đồng. Mỗi địa phương 
cùng đồng hành với cả nước tích cực tham gia vào công cuộc bảo vệ môi trường 
biển đảo bằng những hành động cụ thể, như: tham gia vào việc tuyên truyền nâng 
cao nhận thức của cộng đồng địa phương về bảo vệ môi trường biển, đảo; thường 
xuyên và tích cực tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, làm đẹp cảnh quan, 
môi trường biển đảo; tích cực tham gia các hoạt động khắc phục và làm giảm nhẹ 
các thiệt hại do thiên tai gây ra tại địa phương 
 * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm 
của cá nhân. 
 Bước 4: Đánh giá 
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động 
của HS. 
 BẢNG ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP 
 HS đọc tiêu chí đánh giá sau và sử dụng sticker để đánh giá đồng đẳng. 
 TRUNG 
 NỘI KHÁ TỐT TỐT XUẤT SẮC 
 TT BÌNH 
 DUNG 2 3 4 
 1 
 1 Kiến Kiến thức sơ Kiến thức Kiến thức Kiến thức đầy đủ, 
 thức sài, không đầy tương đối đầy đủ, chính xác, đảm bảo 
 đủ đầy đủ so chính xác, mục tiêu. 
 với mục tiêu đảm bảo Các kiến thức, ví 
 và tài liệu mục tiêu dụ ngoài tài liệu 
 được cung phong phú, chuyên 
 cấp sâu 
 2 Thuyết Thuyết trình Thuyết trình Thuyết Thuyết trình to, rõ 
 trình không rõ to, rõ, người trình to, rõ ràng, dễ hiểu, cuốn 
 ràng, người nghe dễ nắm ràng, dễ hút người nghe, 
 nghe khó tiếp bắt được hiểu, cuốn quan tâm đến người 
 nhận thông tin thông tin hút người nghe, có sự sáng 
 nghe tạo (tạo tình huống, 
 đặt câu hỏi phản 
 biện) 
GV nhận xét sản phẩm (PHT) của các nhóm và chuẩn hóa kiến thức 
Ngày soạn: 29/04/2024 
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức 
- Biết hệ thống lại kiến thức đã được học về thổ nhưỡng, sinh vật và vấn đề biển 
đảo Việt Nam bằng sơ đồ tư duy. 
- Biết liên hệ kiến thức đã học và vận dụng vào cuộc sống. 
2. Về năng lực 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được mối quan hệ giữa thổ nhưỡng 
và sinh vật với khí hậu Việt Nam 
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí để tổng hợp các kiến thức, hệ thống hóa bằng 
sơ đồ tư duy 
- Năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng 
tạo) thông qua việc HS độc lập khai thác thông tin, làm việc với tư liệu học tập và 
thảo luận nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập, các tình huống có vấn đề đặt 
ra trong bài học 
3. Về phẩm chất 
- Ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả học tập tốt. 
- Có lối sống xanh với môi trường, ý thức bảo vệ tài nguyên đất, sinh vật và tài 
nguyên biển của nước ta. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên 
 - Hình ảnh, phiếu học tập làm việc nhóm 
 - Bài trình chiếu. 
 - Tranh ảnh, video 
 - Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm. 
 2. Học sinh 
 - Giấy note để ghi chú. 
 - Sách giáo khoa và vở ghi; giấy A3 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) 
a. Mục tiêu: Tạo tình huống và tâm thế vui vẻ cho HS đi vào tiết ôn tập 
b. Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời. 
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra. 
d.Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “đuổi hình bắt chữ” 
- Bước 2: 
+ HS suy nghĩa để trả lời câu hỏi. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
+ HS nhìn hình trên bảng để đoán từ tương ứng 
+ HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá 
nhân. 
- Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung tiết ôn tập 
2. Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập. 
Hoạt động 2.1. Hướng dẫn HS ôn tập thông qua việc vẽ sơ đồ tư duy hệ thống 
lại kiến thức bài 9,10,11,12 (20 phút) 
a. Mục tiêu: HS nhớ lại và hệ thống lại được kiến thức đã học ở các bài 
9,10,11,12. 
b. Nội dung: HS kết hợp kênh chữ và kênh hình trong sgk, dùng trí nhớ để tái 
hiện lại kiến thức và thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập. 
c. Sản phẩm: HS vẽ được sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV. 
d. Tổ chức thực hiện 
- Bước 1: Giao nhiệm vụ 
* GV cho HS sử dụng sgk, vở ghi bài để tái hiện và hệ thống kiến thức đã học . 
* GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS dựa vào các 
kiến thức đã học, kênh hình, kênh chữ trong sgk thảo luận nhóm trong 5 phút để 
vẽ sơ đồ tư duy các bài 9,10,11,12 
- Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy bài 9 
- Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy bài 10 
- Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy bài 11 
- Nhóm 4: Vẽ sơ đồ tư duy bài 12 
- Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ 
* HS tái hiện lại kiến thức 
* HS dựa kênh hình, kênh chữ trong SGK, suy nghĩ, thảo luận nhóm thực hiện 
nhiệm vụ. 
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận 
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của 
mình, trước lớp: 
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và 
sản phẩm của nhóm mình. 
Bước 4. Đánh giá 
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS 
và đưa ra bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm hoạt động nhóm. 
Chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 
 Nội dung 1 
 - Sơ đồ tư duy các bài 9,10,11,12 phần phụ lục 
Hoạt động 2.2. Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập thông qua trả lời câu 
hỏi tự luận(10 phút) 
a. Mục tiêu : Giúp học sinh khắc sâu được kiến thức trọng tâm. 
b. Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học, suy nghĩ theo cặp để trả lời các 
câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1.Giao nhiệm vụ: 
* GV làm các phiếu có chứa nội dung câu hỏi tự luận. 
GV: Cho HS bốc thăm ngẫu nhiên 1 câu hỏi và suy nghĩ để trả lời theo cặp. 
- Vì sao tài nguyên đất và sinh vật của nước ta lại phong phú và đa dạng? 
- Phải làm gì để bảo vệ tài nguyên đất và tài nguyên sinh vật của nước ta? 
- Dựa vào bản đồ phạm vi Biển Đông, xác định phạm vi Biển Đông, các nước có 
chung Biển Đông với Việt Nam? 
- Trình bày vấn đề môi trường biển đảo Việt Nam. Bản thân em có thể làm gì để 
góp phần bảo vệ môi trường biển đảo? 
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ(3 phút) 
* HS đọc câu hỏi bốc thăm được, thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi 
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
Bước 3.Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
* Sau khi hết thời gian thảo luận, GV gọi ngẫu nhiên cặp HS trình bày sản phẩm 
của mình: 
* Cặp HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản 
phẩm của nhóm mình. 
Bước 4. Đánh giá: 
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS 
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 
 Nội dung 2 
 1. Vì sao tài nguyên đất và sinh vật của nước ta lại phong phú đa dạng? 
 - Do sự phân hóa đa dạng của khí hậu dẫn đến sự phong phú của lớp phủ 
 thực vật tự nhiên, mỗi kiểu thảm thực vật tự nhiên có ảnh hưởng khác 
 nhau đến quá trình hình thành đất và tính chất cả đất góp phần tạo nên sự 
 đa dạng của các loại đất ở Việt Nam. 
 2. Phải làm gì để bảo vệ tài nguyên đất và tài nguyên sinh vật của nước 
 ta? 
 - Bảo vệ đất: 
 + Bảo vệ rừng và trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, để hạn chế 
 quá trình xói mòn đất 
 + Củng cố và hoàn thiện các hệ thống đê ven biển, công trình thủy lợi để 
 duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn 
 hóa, phèn hóa 
 + Bổ sung các chất hữu cơ cho đất. 
 - Bảo vệ sinh vật: 
 + Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia 
 + Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên 
 + Ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã trái phép, khai thác 
 và đánh bắt thủy sản quá mức. 
 + Xử lí các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt 
 + Nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ đa dạng sinh học. 
 3 .Dựa vào bản đồ phạm vi Biển Đông, xác định phạm vi Biển Đông, các 
nước có chung Biển Đông với Việt Nam? 
 - Biển Đông thuộc Thái Bình Dương, trải rộng từ khoảng 30 N đến 260 B, 
 từ khoảng 1000 Đ đến 1210 Đ 
 - Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam: Trung Quốc, Philippin, 
 Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia. 
 4.Trình bày vấn đề môi trường biển đảo Việt Nam. Bản thân em có thể 
làm gì để góp phần bảo vệ môi trường biển đảo? 
 - Vấn đề môi trường biển đảo Việt Nam: 
 + Biển đảo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở 
nước ta. 
 + Chất lượng nước biển ven bờ, ven các đảo và cụm đảo ở nước ta còn khá 
tốt với hầu hết các chỉ số đặc trưng đều nằm trong giới hạn cho phép. 
 + Tuy nhiên, chất lượng môi trường nước biển có xu hướng giảm do chịu 
tác động mạnh của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội khu vực ven bờ; 
biến đổi khí hậu và nước biển dâng cũng có tác động xấu tới môi trường biển 
đảo. 
 - HS có thể tham gia các hoạt động sau để góp phần bảo vệ môi trường 
 biển đảo. 
 + Tham gia các hoạt động (làm sạch bờ biển, giữ gìn môi trường sinh 
thái,...) nhằm giảm thiểu sự suy thoái, ô nhiễm môi trường biển và trên các đảo. 
 + Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái 
với quy định của pháp luật. 
 + Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong 
vùng biển đảo. 
Hoạt động 2.3. Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập thông qua trò chơi “ giải 
cứu sinh vật biển” (10 phút) 
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học 
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để 
hoàn thành nhiệm vụ 
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
d.Tổ chức thực hiện: 
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV phổ biến trò chơi, yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã 
học, em hãy trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi đúng sẽ giải cứu được 1 sinh vật 
biển?(câu hỏi trắc nghiệm phần phụ lục) 
- HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. 
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
* Cá nhân HS trả lời câu hỏi 
* HS khác lắng nghe, bổ sung. 
Bước 4. Đánh giá 
 GV nhận xét, chốt kiến thức, đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá 
kết quả hoạt động của HS. 
* Hướng dẫn học ở nhà: 
- Ôn lại các bài đã học 
- Giờ sau kiểm tra học kì II 
IV. PHỤ LỤC 
1. Sơ đồ tư duy bài 9- Thổ nhưỡng Việt Nam 
2. Sơ đồ tư duy bài 10- Sinh vật Việt Nam 
3. Sơ đồ tư duy bài 11- Phạm vi Biển Đông vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên 
 vùng biển đảo Việt Nam 
4. Sơ đồ tư duy bài 12- Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam 
5. Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm 
 Tiêu chí Điểm Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm 
 1 2 3 4 
 Nội dung 5 
 đầy đủ, điểm 
 chính xác 
 Hình 2 
 thức(trình điểm 
 bày rõ 
 ràng, 
 khoa học, 
 sáng tạo, 
 đẹp 
 Thuyết 3 
 trình lưu điểm 
 loát, ấn 
 tượng 
 Tổng 10 
 điểm 
6. Câu hỏi trắc nghiệm phần trò chơi “ giải cứu sinh vật biển”: 
Câu 1: Đất bị xói mòn, rửa trôi theo các dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng 
đồng bằng sẽ hình thành nên loại đất nào? 
 A. Đất mùn. 
 B. Đất badan. 
 C. Đất phèn chua. 
 D. Đất phù sa. 
Câu 2: Đất phù sa thích hợp để canh tác: 
 A. Các cây công nghiệp lâu năm. 
 B. Lúa, hoa màu, cây ăn quả, 
 C. Trồng rừng. 
 D. Khó khăn cho canh tác. 
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không đúng với nhóm đất feralit ? 
 A. Có màu đỏ vàng do chứa nhiều hợp chất sắt, nhôm. 
 B. Chua nghèo mùn, nhiều sét. 
 C. Thích hợp trồng cây lương thực. 
 D. Hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi thấp. 
Câu 4: Nhiều hệ sinh thái tự nhiên ở nước ta bị suy giảm về số lượng và chất 
lượng, nguyên nhân chủ yếu là do: 
 A. Thiên tai. 
 B. Chiến tranh 
 C. Tác động của con người.. 
 D. Đốt rừng. 
Câu 5: Ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái tự nhiên là? 
 A. Hệ sinh thái nông nghiệp. 
 B. Hệ sinh thái rừng ngập mặn. 
 C. Hệ sinh thái rừng tre nứa. 
 D. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh 
Câu 6: Các vườn quốc gia có giá trị? 
 A. Giá trị kinh tế: lấy gỗ, dược liệu, gia vị, thực phẩm... 
 B. Phòng chống thiên tai: bão, lũ lụt,... 
 C. Bảo vệ, phục hồi phát triển tài nguyên sinh học. 
 D. Cải tạo đất. 
Câu 7: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau ở vùng biển nước ta, loại gió nào chiếm 
ưu thế? 
 A. Gió mùa hướng đông nam 
 B. Gió Lào 
 C. Gió bão 
 D. Gió mùa mùa đông và tín phong 
Câu 8: Vì sao khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, 
vùng nước và cả các đảo xung quanh? 
 A. Vì nước biển không quen với các kích thích ô nhiễm môi trường. 
 B. Vì môi trường biển không chia cắt được 
 C. Vì cấu trúc phân tầng vùng biển theo Luật biển quốc tế 
 D. Vì môi trường biển có diện tích nhỏ 
Ngày soạn: 29/04/2024 
 TIẾT 44: CHỦ ĐỀ 2. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH 
 HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo VN (theo luật Biển VN). 
- Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phân tích 
được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các 
quyền và lợi ích hợp pháp của việt nam ở Biển Đông. 
- Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của VN trong lịch sử. 
2. Về năng lực: 
 a. Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ 
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. 
 b. Năng lực đặc thù: 
+ Năng lực nhận thức Địa lí: Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải 
đảo VN (theo luật Biển VN). Trình bày được những nét chính về môi trường, tài 
nguyên thiên nhiên; phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển 
kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của việt nam ở Biển 
Đông. Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của VN trong lịch sử. 
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, hình ảnh, video). 
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, 
khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn 
để đạt kết quả tốt trong học tập. 
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. 
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá 
nhân/nhóm). Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường, chủ quyền và lợi ích hợp 
pháp của vùng biển Việt Nam. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Đối với giáo viên: 
 - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV). 
 - Hình 11.1. Bản đồ các nước có chung Biển Đông, hình 2.1. Tàu thuyền đánh cá 
ở Mũi Né, Bình Thuận, hình 2.2. Sơ đồ quá trình xác lập chủ quyền biển đảo thế kỉ X 
– XV, hình 2.3. Tượng đài Đội Hoàng Sa kiêm quản Bắc Hải tại Lý Sơn, hình 2.4. 
Một bản khắc triều Nguyễn khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và 
Hoàng Sa phóng to. 
 - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả 
lời. 
2. Đối với học sinh: 
 - SGK, vở ghi. 
III. Tiến trình dạy học 
Tiết 1 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút) 
 a) Mục tiêu: 
 - Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho 
 HS. 
 b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi Âm nhạc 
 c. Sản phẩm: HS đoán được tên các bài hát . 
 d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 * GV yêu cầu HS: 
 - Hãy lắng nghe các ca khúc sau và dự đoán tên của bài hát. 
 - Điểm chung của các ca khúc này là gì? 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 * HS đoán tên ca khúc 
 * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 * GV gọi HS giơ tay nhanh nhất trả lời 
 1. Bâng khuâng Trường Sa 
 2. Bay qua biển Đông 
 3. Tổ Quốc nhìn từ biển 
 4. Nơi đảo xa 
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá 
nhân. 
 - Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Cả bốn ca khúc đều có nội dung về biển đảo Tổ 
Quốc. Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói “Ngày trước ta chỉ có đêm và 
rừng. Ngày nay ta có ngày, có trời, có biển. Bờ biển ta dài, tươi đẹp, ta phải biết 
giữ gìn lấy nó”. Vậy quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch 
sử diễn ra như thế nào? Để biết được điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 
học hôm nay. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về Vị trí, phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt 
Nam (15 phút) 
a. Mục tiêu 
- Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo 
Luật Biển Việt Nam). 
b. Nội dung 
- Dựa vào hình 11.1 SGK tr146, bảng số liệu kết hợp kênh chữ SGK tr164, 165 
suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. 
c. Sản Phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh 
Nhiệm vụ 1: 
-Đọc thông tin mục 1 sgk kết hợp kiến thức đã học hoàn thành nội dung sơ đồ 
sau: 
 Diện tích: 
 Vùng 
 Gồm các bộ phận: 
 biển 
 Có 2 quần đảo lớn: . 
 Việt 
 Nam 
- Xác định trên hình 11.2, các bộ phận của vùng biển nước ta? 
Nhiệm vụ 2: Hỏi nhanh – đáp gọn 
- Nước ta có tất cả bao nhiêu huyện , thành phố đảo? 
- Huyện đảo có diện tích lớn nhất? 
- 2 huyện đảo xa bờ nhất? 
- Thành phố đảo Phú Quốc chính thức được thành lập vào năm nào? 
Nhiệm vụ 3: Ý nghĩa của vùng biển Việt Nam? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm/cặp đôi. 
Bước 3: Báo cáo kết quả 
- HS trả lời câu hỏi. 
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức 
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái 
độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng 
của học sinh 
- Chuẩn kiến thức: 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_3536_nam_hoc_2023_202.pdf