Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 20+21 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 20+21 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 13/01/2024 TIẾT 24: BÀI 7: VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NƯỚC TA (tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta. - Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức địa lí vào cuộc sống 2. Về năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK tr127- 128. - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu việc phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên bền vững 3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ các tài nguyên du lịch ở địa phương. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - KHBD, SGK, sách giáo viên. - Hình 7.3. Một góc Sa Pa, hình 7.4. Bãi biển Nha Trang, Khánh Hòa. - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời. 2. Học sinh: SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động (7 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS. b.Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Xem video, cho biết đây là địa danh nào? Du lịch tại địa điểm này đẹp nhất vào thời gian nào? Vì sao? c. Sản phẩm: HS biết được địa điểm du lịch được nhắc đến trong video. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: Xem video, cho biết đây là địa danh nào? Du lịch tại địa điểm này đẹp nhất vào thời gian nào? Vì sao? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào những cảnh đẹp trong video và kiến thức thực tế của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có câu trả lời, GV gọi HS trả lời câu hỏi * HS khác lắng nghe, bổ sung giúp bạn. Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Khí hậu Sa Pa mang sắc thái khí hậu á ôn đới và cận nhiệt đới nên mát mẻ quanh năm, nhiệt độ không khí trung bình năm là 15ºC. Mùa hè không nóng gắt như vùng đồng bằng ven biển, nhiệt độ khoảng 13ºC - 15°C (ban đêm) và 20ºC - 25°C (ban ngày). Mùa đông thường có mây mù bao phủ và rất lạnh, nhiệt độ có khi xuống dưới 0°C, thỉnh thoảng có tuyết rơi. Khí hậu Sa Pa nói riêng và nước ta nói chung có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển du lịch? Để biết được điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút) 2.2. Tìm hiểu về ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch a. Mục tiêu: - HS phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta. - Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức địa lí vào cuộc sống. b. Nội dung: Quan sát hình 7.3-7.4 kết hợp kênh chữ SGK tr127-128 suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi theo phiếu học tập 1, 2. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. * GV treo hình 7.3, 7.4 lên bảng. * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 7.3, 7.4 và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 10 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau: 1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Phân tích ảnh hưởng tích cực của khí hậu đối với phát triển du lịch. Khí hậu gây ra những trở ngại gì đối với phát triển du lịch? 2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần trả lời Sự phân hóa khí hậu theo độ cao và theo chiều B - N ảnh hưởng như thế nào đối với phát triển du lịch? Nêu tài nguyên khí hậu ở Sa Pa, Nha Trang. Khí hậu ở các địa điểm này ảnh hưởng đến du lịch như thế nào? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS quan sát hình 7.3, 7.4 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 3 và 7 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp: 1. Nhóm 3 – phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Phân tích ảnh hưởng - Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng đến một số loại hình du của khí hậu đối với lịch như du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch khám phá phát triển du lịch. tự nhiên,... - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa theo mùa và theo đai cao ở nước ta đã tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch Khí hậu gây ra những Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão,... là trở ngại đối trở ngại gì đối với với hoạt động du lịch ngoài trời. phát triển du lịch? 2. Nhóm 7 – phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần trả lời Sự phân hóa - Ở các khu vực đồi núi, sự phân hoá khí hậu theo độ cao tạo điều khí hậu theo kiện phát triển các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan, độ cao và theo khám phá Các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không chiều B - N khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch, như: Sa Pa (Lào ảnh hưởng Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Bà Nà (Đà Nẵng), Đà Lạt (Lâm như thế nào Đồng), đối với phát - Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng triển du lịch? đến mùa vụ du lịch của hai miền. Các hoạt động du lịch biển ở miền Bắc hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ còn ở miền Nam có thể diễn ra quanh năm. Nêu tài - Khí hậu Sa Pa ôn hòa, mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình năm nguyên khí 15,50C, thích hợp cho hoạt động nghỉ dưỡng, vào mùa đông có tuyết hậu ở Sa Pa, rơi và băng giá thu hút khách du lịch đến tham quan, trải nghiệm. Nha Trang. - Khí hậu Nha Trang mang tính chất nhiệt đới gió mùa, nóng quanh Khí hậu ở các năm, nhiệt độ trung bình năm 270C tạo thuận lợi cho phát triển du địa điểm này lịch biển gần như quanh năm. ảnh hưởng - Ảnh hưởng đến du lịch: đến du lịch + Có thể phát triển nhiều hoạt động du lịch nghỉ dưỡng. như thế nào? + Hoạt động du lịch diễn ra quanh năm. * HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình. Bước 4. Đánh giá: - GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. - Giới thiệu một số địa điểm du lịch nổi tiếng theo các loại hình du lịch do ảnh hưởng KH của VN bằng hình ảnh. + Du lịch sinh thái..... + Du lịch nghỉ dưỡng.... + Du lịch khám phá.... + Du lịch biển .... - Những khó khăn do ảnh hưởng của KH đến hoạt động du lịch... - Gv mở rộng kiến thức: Yêu cầu HS đọc mục “Em có biết’’, giới thiệu về mùa du lịch ở thành phố biển Đà Nẵng, Nha Trang. - Gv chốt kiến thức cần ghi nhớ. Nội dung học tập 2. Ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch - Thuận lợi: Khí hậu tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch + Ở khu vực đồi núi, sự phân hoá khí hậu theo độ cao tạo điều kiện phát triển các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan, khám phá Các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch, như: Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Bà Nà (Đà Nẵng), Đà Lạt (Lâm Đồng), + Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng đến mùa vụ du lịch của hai miền. Các hoạt động du lịch biển ở miền Bắc hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ còn ở miền Nam có thể diễn ra quanh năm. - Khó khăn: Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão,... là trở ngại đối với hoạt động du lịch ngoài trời. - Gv liên hệ thực tế địa phương: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế của bản thân: + H? Em hãy kể những địa danh du lịch nổi tiếng ở địa phương em? + H? Hoạt động du lịch ở địa phương em có bị ảnh hưởng của khí hậu không? Nêu ví dụ cụ thể? - Gv chốt kiến thức và kết luận. Hoạt động 2.3. Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. a) Mục tiêu: - Chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. b) Nội dung: - Quan sát sơ đồ hình 7.5, 7.6 kết hợp kênh chữ SGK tr 128-129 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - Trả lời được các câu hỏi của GV. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Giao nhiệm vụ: * GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK. * GV treo sơ đồ hình 7.5, 7.6 lên bảng. * GV yêu cầu HS quan sát hình 7.5, 7.6 và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: 1. Nêu mục đích của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông. 2. Nêu tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông. 3. Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS quan sát quan sát sơ đồ hình 7.5, 7.6 và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. - Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 1. Phát triển thuỷ điện, du lịch, cung cấp nước sinh hoạt, cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, phát triển giao thông đường thủy, nuôi trồng thủy sản. 2. - Có vai trò quan trọng trong sản xuất và sinh hoạt. - Mang lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế. - Hạn chế lãng phí nước và bảo vệ tài nguyên nước, bảo vệ hệ sinh thái ở lưu vực sông. - Góp phần phòng chống thiên tai bão, lũ. 3. Ở lưu vực sông Cửu Long có tình trạng thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô và tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn ngày càng trầm trọng, để khắc phục tình trạng đó, việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước thông qua các biện pháp mở rộng và cải tạo hệ thống kênh rạch để cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, phòng chống thiên tai và bảo vệ chất lượng nguồn nước. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. - Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. NỘI DUNG HỌC TẬP 3. Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông - Có vai trò quan trọng trong sản xuất và sinh hoạt. - Mang lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế. - Hạn chế lãng phí nước và bảo vệ tài nguyên nước, bảo vệ hệ sinh thái ở lưu vực sông. - Góp phần phòng chống thiên tai bão, lũ. 3. Hoạt động luyện tập (7 phút) a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: NV1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Sự phân hoá khí hậu ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động du lịch? NV2: Dựa vào thông tin mục 2, các hình 7.3, 7.4 và hiểu biết cá nhân, hãy lấy ví dụ để phân tích vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du NV3: HS làm bài tập trắc nghiệm (các câu 1, 2, 3, 5, 7 trong phiếu bài tập) Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: NV1: Ảnh hưởng của sự phân hoá khí hậu đến hoạt động du lịch nước ta: - Thuận lợi: Khí hậu tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch + Ở khu vực đồi núi, sự phân hoá khí hậu theo độ cao tạo điều kiện phát triển các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan, khám phá Các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch, như: Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Bà Nà (Đà Nẵng), Đà Lạt (Lâm Đồng), + Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng đến mùa vụ du lịch của hai miền. Các hoạt động du lịch biển ở miền Bắc hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ còn ở miền Nam có thể diễn ra quanh năm. - Khó khăn: Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão,... là trở ngại đối với hoạt động du lịch ngoài trời. NV2: Vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng ở nước ta * Tham khảo: Vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch Đà Lạt Đà Lạt nằm ở khu vực cao nguyên nên nhiệt độ nơi đây ở ngưỡng trung bình xấp xỉ khoảng 18 độ C đến 19 độ C; không khí trong lành, mát mẻ. Do địa hình cao và được bao phủ bởi núi rừng nên Đà Lạt thường xuyên có sương mù. => Với những đặc điểm khí hậu thú vị như vậy, nên các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng rất phát triển ở Đà Lạt, thu hút du khách trong và ngoài nước đến tham quan, trải nghiệm. NV3: Đáp án bài tập trắc nghiệm (xem phiếu bài tập trắc nghiệm) * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông của nước ta. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình vào tiết học sau: - Ở lưu vực sông Hồng có xây dựng hồ chứa nước với nhiều mục đích khác nhau, như: phát triển thuỷ điện, du lịch, cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất và hoạt động sinh hoạt - Các hồ chứa nước có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống và sản xuất. - Tuy nhiên trong quá trình sử dụng tài nguyên nước cần chú ý đến vấn đề bảo vệ chất lượng nguồn nước. * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ đánh giá kết quả hoạt động của HS. 4. Hướng dẫn tự học ở nhà. - Học bài: phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đến hoạt động du lịch ở nước ta. - Chuẩn bị bài mới: Bài 7 – mục 3 – Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một số lưu vực sông. + Nắm được các mục đích sử dụng nguồn nước sông. + Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước sông ở một lưu vực sông của nước ta. --------------------------------------------------------------- PHIẾU BÀI TẬP (GV tự lựa chọn hình thức câu 1, câu 2, câu 3 để trình bày các phương án câu TNKQ) I. Trắc nghiệm (10 câu/GV) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1: Địa điểm nào có mùa vụ du lịch diễn ra chỉ vào mùa hạ? a. Sầm Sơn b. Cửa Lò c. Lăng Cô,... d. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 2: Địa điểm nào có mùa vụ du lịch diễn ra quanh năm? a. Nha Trang b. Phú Quốc c. Mũi Né d. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 3: Địa điểm du lịch nào dưới đây có tuyết rơi? a. Sa Pa (Lào Cai) b. Tam Đảo (Vĩnh Phúc) c. Đà Lạt (Lâm Đồng) d. Bà Nà (Đà Nẵng) Câu 4: Các địa điểm du lịch nổi tiếng với khi hậu mát mẻ là? a. Sa Pa (Lào Cai) b. Tam Đảo (Vĩnh Phúc) c. Đà Lạt (Lâm Đồng) d. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 5: Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng đến a. Quá trình phát triển kinh tế b. Quá trình khai thác khoáng sản c. Mùa vụ du lịch của hai miền d. Đáp án khác Câu 6: Ở các khu vực đồi núi, sự phân hoá khí hậu theo độ cao tạo điều kiện? a. Phát triển các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan b. Các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch nổi tiếng c. Cả hai đáp án trên đều đúng d. Đáp án khác Câu 7: Sự phân hoá khí hậu ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động du lịch? a. Tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch b. Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão,... là trở ngại đối với hoạt động du lịch ngoài trời. c. Cả hai đáp án trên đều đúng d. Đáp án khác Câu 8: Hoạt động du lịch biển của trung tâm du lịch Vũng Tàu diễn ra quanh năm chủ yếu do? a. Khí hậu nóng quanh năm. b. Hoạt động du lịch đa dạng. c. Nhiều cơ sở lưu trú tốt. d. An ninh, chính trị tốt. Câu 9: Du lịch biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển hơn Bắc Trung Bộ là a. Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều bãi tắm đẹp. b. Do kinh tế phát triển, người dân có kinh nghiệm kinh doanh du lịch. c. Do vị trí Nam Trung Bộ thuận lợi hơn. d. Vùng biển Nam Trung Bộ có số giờ nắng nhiều, không có gió mùa Đông Bắc. Câu 10: Các địa điểm có khí hậu mát mẻ quanh năm và có giá trị nghỉ dưỡng cao ở nước ta là? a. Mai Châu và Điện Biên. b. Đà Lạt và Sa Pa. c. Phan xipăng và Sa pa. d. Phanxipăng và Điện Biên. II. Tự luận Câu 11: Sự phân hoá khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động du lịch nước ta? Câu 12. Dựa vào thông tin mục 2, các hình 7.3 7.4 và hiểu biết cá nhân, lấy ví dụ để phân tích vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng ở nước ta * Tham khảo: Vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch Đà Lạt Đà Lạt nằm ở khu vực cao nguyên nên nhiệt độ nơi đây ở ngưỡng trung bình xấp xỉ khoảng 18 độ C đến 19 độ C; không khí trong lành, mát mẻ. Do địa hình cao và được bao phủ bởi núi rừng nên Đà Lạt thường xuyên có sương mù. => Với những đặc điểm khí hậu thú vị như vậy, nên các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng rất phát triển ở Đà Lạt, thu hút du khách trong và ngoài nước đến tham quan, trải nghiệm. Hướng dẫn trả lời I. Trắc nghiệm BẢNG ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 d d A d c c c a a b II. Tự luận Câu 11. Ảnh hưởng của sự phân hoá khí hậu đến hoạt động du lịch nước ta: Trả lời - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa theo mùa và theo đai cao ở nước ta đã tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch + Ở các khu vực đồi núi, sự phân hoá khí hậu theo độ cao tạo điều kiện phát triển các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan Các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch, như: Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Bà Nà (Đà Nẵng), Đà Lạt (Lâm Đồng), + Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng đến mùa vụ du lịch của hai miền. Các hoạt động du lịch biển ở miền Bắc hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ còn ở miền Nam có thể diễn ra quanh năm. - Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão,... là trở ngại đối với hoạt động du lịch ngoài trời. Câu 12. Vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng ở nước ta Trả lời * Tham khảo: Vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch Đà Lạt Đà Lạt nằm ở khu vực cao nguyên nên nhiệt độ nơi đây ở ngưỡng trung bình xấp xỉ khoảng 18 độ C đến 19 độ C; không khí trong lành, mát mẻ. Do địa hình cao và được bao phủ bởi núi rừng nên Đà Lạt thường xuyên có sương mù. => Với những đặc điểm khí hậu thú vị như vậy, nên các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng rất phát triển ở Đà Lạt, thu hút du khách trong và ngoài nước đến tham quan, trải nghiệm. ----------------------------------------------------------------- Ngày soạn: 13/01/2024 TIẾT 25, 26: BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thuỷ văn Việt Nam. - Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Về năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tự giác tìm hiểu trước bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Tự vận dụng kiến thức đã học để phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thuỷ văn Việt Nam. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong việc tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Về phẩm chất: - Trung thực: Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân, trong nhận xét việc làm và sản phẩm của người khác. - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền chống biến đổi khí hậu. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Đối với giáo viên. - Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV Lịch sử & Địa lí 8 (Bộ KNTT) - Bảng 8.1 Nhiệt độ trung bình năm theo giai đoạn của một số trạm khí tượng; Bảng 8.2 Lượng mưa trung bình năm theo giai đoạn của một số trạm khí tượng; Hình 8.1 Nhà máy điện Mặt Trời, điện gió Ninh Phước, Ninh Thuận; Hình 8.2 Kênh nước ngọt nhân tạo ở Ba Tri, Bến Tre. - Phiếu học tập. 2. Đối với học sinh. - SGK Lịch sử & Địa lí 8 (Bộ KNTT); - Vở ghi; dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu: - Ôn tập lại một số kiến thức của những nội dung trước; tạo hứng thú học tập cho HS b) Nội dung: - GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS tham gia. c) Sản phẩm: - HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đã đặt ra d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. GV phổ biến luật chơi và đưa ra các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức dưới dạng game “Vượt chướng ngại vật”. - “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 1 đến 4 tương ứng với 4 câu hỏi. - Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời. - Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng ghép sẽ biến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ nhận được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút). - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. HS suy nghĩ, tìm ra đáp án đúng; giơ tay nhanh nhất để giành quyền trả lời. - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. + Khi HS giành quyền trả lời hợp lệ, đưa ra đáp án đúng và tìm ra “Chướng ngại vật”. GV có thể hỏi HS sâu hơn về kiến thức liên quan đến đáp án vừa tìm được. + HS trả lời những câu hỏi của GV. + Các HS còn lại chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu cần). - Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức. + GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. Tuyên dương, khen thưởng những HS trả lời đúng, hăng hái trong hoạt động. + Dẫn dắt sang hoạt động hình thành kiến thức mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu (35 phút) a) Mục tiêu: - Tìm hiểu khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân của biến đổi khí hậu. b) Nội dung: - Học sinh tìm hiểu thông tin về khái niệm biến đổi khí hậu, trình bày được biểu hiện và nguyên nhân của biến đổi khí hậu. - Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu Việt Nam. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh. - Phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Nhiệm vụ 1 (Cá nhân – 8 phút): HS hãy suy nghĩ để trả lời những câu hỏi trong các thử thách sau: + Thử thách 1: Biến đổi khí hậu là gì? + Thử thách 2: Nêu những biểu hiện của biến đổi khí hậu. + Thử thách 3: Những nguyên nhân nào đã dẫn đến tình trạng biến đổi khí hậu. * Nhiệm vụ 2 (Nhóm – 12 phút): CHUYÊN GIA ĐỊA LÍ GV chia lớp thành 4 nhóm học sinh và giao nhiệm vụ: Hãy phân tích bảng số liệu 8.1 và 8.2 để thấy được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu ở Việt Nam (dựa trên các tiêu chí gợi ý trong phiếu học tập). + Nhóm 1, 2 (Nhóm “Nhiệt độ”): Phân tích bảng 8.1 + Nhóm 3, 4 (Nhóm “Lượng mưa”): Phân tích bảng 8.2 * Nhiệm vụ 3 (Cặp đôi – 10 phút): Quan sát video và cho biết biến đổi khí hậu tác động đến các hiện tượng thời tiết nước ta như thế nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS suy nghĩ, tìm hiểu thông tin để hoàn thành nhiệm vụ cá nhân (trình bày được về biến đổi khí hậu, đưa ra được một số dẫn chứng về tác động của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam). + Thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ nhóm (phân tích được sự biến động của nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở Việt Nam) + GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3: Báo cáo kết quả + GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ. + HS báo cáo kết quả làm việc: Trả lời câu hỏi, trình bày phần phân tích của nhóm + Các HS khác chú ý theo dõi, lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần). - Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức + GV nhận xét sản phẩm của HS (câu trả lời, phần trình bày diễn biến, ý thức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ). Tuyên dương, khen thưởng các nhóm, cá nhân có thành tích tốt. + Chốt kiến thức. NỘI DUNG HỌC TẬP 1. Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu. - Biến đổi nhiệt độ, lượng mưa: Có sự biến động, xu thế chung là tăng. - Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như: mưa lớn, bão, rét đậm, rét hại 3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại những nội dung kiến thức được học. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Truy tìm ô chữ” c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV chia lớp học thành các nhóm HS, phổ biến luật chơi và phát cho các nhóm phiếu trò chơi “Truy tìm ô chữ” (nội dung phiếu là kiến thức của bài 8: Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ, thảo luận nhóm để nhanh chóng tìm ra những “ô chữ” đã được giấu kín trong phiếu trò chơi. - Bước 3: Báo cáo kết quả + Sau khi tìm ra đủ các ô chữ, HS giơ tay báo hiệu với GV: Nhiệt độ, Lượng mưa, Rét đậm, Nắng nóng, Khắc nghiệt, Lũ lụt. + Nhóm HS nào tìm ra đủ các ô chữ nhanh nhất sẽ là nhóm giành chiến thắng - Bước 4: Đánh giá + GV nhận xét, đánh giá HS (kết quả thực hiện nhiệm vụ, ý thức, ). Tuyên dương, khen thưởng kịp thời + Chốt kiến thức, dặn dò 4. Hoạt động 4: Vận dụng (Về nhà) a) Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại những nội dung kiến thức được học, phát huy khả năng sáng tạo. b) Nội dung: - HS tiến hành tìm hiểu, lập poster mô tả một hiện tượng thời tiết cực đoan (mưa bão, lũ lụt, ) đã xảy ra ở địa phương em do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. c) Sản phẩm: - Poster của nhóm HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV giao nhiệm vụ học tập cho HS: Tìm hiểu, lập poster mô tả một hiện tượng thời tiết cực đoan (mưa bão, lũ lụt, ) đã xảy ra ở địa phương em do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS tìm hiểu thông tin, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, lập poster sản phẩm - Bước 3: Báo cáo kết quả + GV tổ chức cho HS báo cáo, giới thiệu sản phẩm với các bạn trong lớp vào tiết học thích hợp. + Tổng hợp các sản phẩm để lập thành tập san. - Bước 4: Đánh giá GV nhận xét, đánh giá HS (kết quả thực hiện nhiệm vụ, ý thức, ). Tuyên dương, khen thưởng kịp thời PHIẾU BÀI TẬP I. TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1: Biến đổi khí hậu là do tác động chủ yếu của A. các thiên thạch rơi xuống B. các vụ nổ hạt nhân, thử vũ khí C. các thiên tai trong tự nhiên D. các hoạt động của con người Câu 2: Đâu "không phải" là tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu? A. Giúp điều hoà khí hậu B. Làm biến đổi về lượng mưa C. Làm biến đổi về nhiệt độ D. Gia tăng hiện tượng thời tiết cực đoan Câu 3: Đâu là đáp án đúng khi nói về biến đổi khí hậu ở nước ta? A. Biến đổi khí hậu làm cho thời tiết nước ta trở nên ôn hòa hơn B. Biến đổi khí hậu đã khiến thời tiết nước ta trở nên khắc nghiệt hơn C. Biến đổi khí hậu mang đến những tác động tích cực đến thời tiết nước ta D. Biến đổi khí hậu chỉ không ảnh hưởng đến thời tiết nước ta Câu 4: Trong thời kì 1958 - 2018 mức tăng nhiệt độ trung bình năm trên toàn Việt Nam là bao nhiêu độ? A. 0,990C B. 0,890C C. 0,790C D. 0,690C Câu 5: Biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu là A. nhiệt độ Trái Đất tăng. B. số lượng sinh vật tăng. C. mực nước ở các sông giảm. D. dân số ngày càng tăng. Câu 6: Biến đổi khí hậu tác động đến nhiệt độ nước ta như thế nào? A. Nhiệt độ thấp B. Nhiệt độ tăng cao C. Nhiệt độ trung bình năm có xu thế giảm D. Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng Câu 7: Biến đổi khí hậu không làm cho A. băng hai cực suy giảm. B. mực nước biển dâng. C. sinh vật phong phú. D. thiên tai bất thường. Câu 8: Đâu không là biểu hiện của biến đổi khí hậu? A. Có mưa nhiều vào tháng 9, 10 âm lịch ở miền trung nước ta. B. Sự nóng lên của Trái Đất làm cho băng tan, nước biển dâng. C. Thiên tai xảy ra thường xuyên, đột ngốt và bất thường. D. Nhiệt độ trung bình của Trái Đất đang tăng dần lên. Câu 9: Hiện tượng nào sau đây không phải là biến đổi khí hậu? A. Ô nhiễm môi trường B. Hạn hán C. Lũ lụt D. Cháy rừng Câu 10: Tác động nào sau đây không phải do biến đổi khí hậu? A. Làm gia tăng các bệnh về hô hấp B. Làm tăng tốc độ sinh trưởng, phát triển của vi khuẩn, vi rut C. Làm cho Trái Đất có không khí trong lành. D. Tầng ôzon bị phá huỷ gây ra các bệnh về mắt II. TỰ LUẬN Câu 1: Em hãy trình bày những tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu của nước ta? Trả lời: Những tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu của nước ta thể hiên ở: * Nhiệt độ. - Có xu thế tăng - Giai đoạn 1958 – 2018, mức tăng nhiệt độ trung bình năm là 0,890C * Lượng mưa. - Lượng mưa trung bình năm của cả nước có nhiều biến động. - Các đợt mưa lớn xảy ra bất thường hơn về tần suất và cường độ. * Hiện tượng thời tiết cực đoan. - Các hiện tượng thời tiết cực đoan (hạn hán, lũ lụt, rét đậm, rét hại, ) có xu hướng ra tăng => Ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất. Câu 2: Phân tích bảng số liệu sau và cho biết biết đổi khí hậu đã tác động như thế nào đến nhiệt độ của nước ta? Trả lời: * Phân tích số liệu: - Biên độ dao động nhiệt tại các trạm khí tượng Láng, Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất trong giai đoạn 1958 – 2018 cụ thể như sau: + Trạm Láng: 1,10C + Trạm Đà Nẵng: 0,40C + Trạm Tân Sơn Nhất: 1,20C - Nhiệt độ trung bình trong các giai đoạn tại các tạm tăng, giảm không đều (Có giai đoạn tăng, có giai đoạn giảm) * Kết luận: - Nhiệt độ trung bình năm của nước ta có xu thế tăng - Giai đoạn 1958 – 2018, mức tăng nhiệt độ trung bình năm là 0,890C TIẾT 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập lại kiến thức tiết học trước, kết nối với nội dung tiết học mới b) Nội dung: - HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Câu 1: Đâu "không phải" là tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu? A. Làm biến đổi về nhiệt độ C. Làm biến đổi về lượng mưa B. Giúp điều hoà khí hậu D. Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan Câu 2: Trong thời kì 1958 - 2018 mức tăng nhiệt độ trung bình năm trên toàn Việt Nam là bao nhiêu độ? A. 0,990C B. 0,980C C. 0,890C D. 0,790C Câu 3: Sự nóng lên của Trái Đất không làm cho A. sinh vật phong phú C. mực nước biển dâng B. băng ở hai cực tan chảy D. thiên tai bất thường Câu 4: Biến đổi khí hậu là vấn đề của A. Mỗi quốc gia. B. Mỗi khu vực. C. Mỗi châu lục. D. Toàn thế giới. Câu 5: Biến đổi khí hậu là do tác động của A. Các thiên thạch rơi xuống B. Các hoạt động của con người C. Các thiên tai trong tự nhiên D. Các vụ nổ hạt nhân, thử vũ khí - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 1B 2C 3A 4D 5B GV: Biến đổi khí hậu tác động đến chế độ thủy văn của sông, suối chủ yếu thông qua những tác động trực tiếp đến yếu tố mưa. Những thay đổi về lượng mưa năm, lượng mưa mùa, về phân bố mưa theo không gian, thời gian và về tính chất của từng trận mưa cụ thể đã lập tức tác động đến chế độ thủy văn của sông. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút) Hoạt động: Tác động của biến đổi khí hậu đối với thủy văn a) Mục tiêu: - HS phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với thủy văn Việt Nam. b) Nội dung: - Dựa vào kênh chữ SGK tr131suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. * GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bài, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: 1. Biến đổi khí hậu tác động như thế nào đến lưu lượng nước sông? 2. Biến đổi khí hậu tác động như thế nào đến chế độ nước sông? - Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ * HS đọc kênh chữ trong SGK và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. - Bước 3: Báo cáo KQ, bổ sung * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 1. Lượng mưa trung bình năm biến động làm lưu lượng nước sông cũng biến động theo. 2. Sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng. Vào mùa mưa lũ, số ngày mưa lũ gia tăng gây nên tình trạng lũ quét ở miền núi và ngập lụt ở đồng bằng ngày càng trầm trọng. Vào mùa cạn, lưu lượng nước giảm, làm gia tăng nguy cơ thiếu nước sinh hoạt và sản xuất ở một số địa phương. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. - Bước 4: GV nhận xét, chốt KT NỘI DUNG HỌC TẬP 2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với thủy văn. - Lượng mưa trung bình năm biến động làm lưu lượng nước sông cũng biến động theo. - Sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng. * GV mở rộng: Trong tháng 10 - 11/2020, 7 cơn bão liên tiếp đổ bộ vào khu vực miền Trung gây ra mưa lớn chưa từng có làm ngập lụt trên diện rộng, làm 249 người chết, mất tích; khoảng 50.000 ha lúa, hoa màu bị thiệt hại; nhiều cơ sở hạ tầng và công trình dân sinh bị hư hỏng. Đặc biệt, lũ dữ, sạt lở kinh hoàng tại Thủy điện Rào Trăng 3 (Thừa Thiên - Huế); Nam Trà My và Phước Sơn (Quảng Nam), Hướng Hóa (Quảng Trị) khiến nhiều người chết, mất tích, gây thiệt hại nặng nề cho các địa phương này. Hạn hán Trong khi một số nơi trên thế giới chìm ngập trong lũ lụt triền miên thì một số nơi khác lại hứng chịu những đợt hạn hán khốc liệt kéo dài. Hạn hán làm cạn kiệt nguồn nước sinh hoạt và tưới tiêu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền nông nghiệp của nhiều nước. Hậu quả là sản lượng và nguồn cung cấp lương thực bị đe dọa, một lượng lớn dân số trên trái đất đang và sẽ chịu cảnh đói khát. Hiện tại, các vùng như Ấn Độ, Pakistan, và Châu Phi đang hứng chịu những đợt hạn hán, lượng mưa ở các khu vực này ngày càng thấp, và tình trạng này còn tiếp tục kéo dài trong vài thập kỷ tới. Theo ước tính, đến năm 2020, sẽ có khoảng 75 triệu đến 250 triệu người dân châu Phi thiếu nguồn nước sinh hoạt và canh tác, dẫn đến sản lượng nông nghiệp của lục địa này sẽ giảm khoảng 50%. Các đợt nắng nóng khủng khiếp đang diễn ra thường xuyên hơn gấp khoảng 4 lần so với trước đây, và dự đoán trong vòng 40 năm tới, mức độ thường xuyên của chúng sẽ gấp 100 lần so với hiện nay. Hậu quả của các đợt nóng này là nguy cơ cháy rừng, các bệnh tật do nhiệt độ cao gây ra, và tất nhiên là đóng góp vào việc làm tăng nhiệt độ trung bình của trái đất.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_2021_nam_hoc_2023_202.pdf



