Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 45+46, Chủ đề 2: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 45+46, Chủ đề 2: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 11/05/2024 TIẾT 45,46: CHỦ ĐỀ 2: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của việt nam ở Biển Đông. - Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của VN trong lịch sử. 2. Về năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: +Phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của việt nam ở Biển Đông. + Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của VN trong lịch sử. - Năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí: + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr162-169. + Quan sát lược đồ hình 2.1 SGK tr163 để xác định vị trí, phạm vi vùng biển và hải đảo VN. - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: sưu tầm và viết bài giới thiệu (khoảng 150 chữ) về một tuyên bố khẳng định chủ quyền biển đảo của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức giữ gìn và bảo vệ chủ quyền biển – đảo VN. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên (GV) - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV). - Hình 2.1. Vị trí, phạm vi vùng biển và hải đảo VN, bảng 2.1. Các huyện đảo của nước ta, hình 2.2. Một số hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo ở VN, bảng 2.2. Qúa trình nhà nước phong kiến VN xác lập chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, hình 2.3. Hải đăng trên đảo đá mây, hình 2.4. Tuyên bố của Bộ ngoại giao VN và các hình ảnh minh họa. - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời. 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi. TIẾT 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. b.Nội dung: GV cho HS nghe lời bài hát “Nơi đảo xa” do nhạc sĩ Thế Song sáng tác. c. Sản phẩm: HS đoán được tên bài hát “Nơi đảo xa” và vùng, miền được nói đến do GV đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV cho HS nghe lời bài hát bài hát “Nơi đảo xa” do nhạc sĩ Thế Song sáng tác. * Sau khi HS nghe bài hát, GV yêu cầu HS cho biết tên bài hát? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS nghe lời bài hát và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: tên bài hát: “Nơi đảo xa” * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Lời bài hát “Nơi đảo xa” không chỉ thể hiện chủ quyền thiêng liêng đối với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Tổ quốc mà còn như một biểu tượng, thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn đối với các thế hệ đi trước đã hy sinh để bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. Vậy quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử diễn ra như thế nào? Để biết được điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn đối với phái triển kỉnh tế vù bảo vệ chủ quyên biển đảo a) Mục tiêu - Phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. b) Nội dung: - Đọc thông tin trong muc 2 trong SGK và quan sát hình ảnh, hãy: + Phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyển, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông . - HS quan hình sát, đọc thông tin mục 2 SGK hoàn thành Phiếu học tập 01 theo nhóm/cặp trong thời gian 5 phút: `` . Nhóm 1,2,3,4:Quan sát các hình ảnh, kênh chữ SGK, hãy - Kể tên một số hoạt động khai thác tài nguyên vùng biển, đảo nước ta. - Phân tích những thuận lợi đối với phát triển kinh tế ở vùng biển Việt Nam? . - Phân tích những khó khăn đối với phát triển kinh tế ở vùng biển Việt Nam. . Nhóm 4,5,6,7,8: Quan sát các hình ảnh kênh chữ SGK, hãy - Phân tích những thuận lợi đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông? - Phân tích những khó khăn đối với bảo vệ chủ quyền các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông? c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Kể tên một số hoạt động - Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. khai thác tài nguyên vùng - Khai thác tài nguyên khoáng sản (dầu mỏ và khí tự biển, đảo nước ta. nhiên, ) - Phát triển nghề sản xuất muối. - Phát triển hoạt động du lịch biển. - Xây dựng các cảng nước sâu. - Khai thác năng lượng điện gió, điện thủy triều. Phân tích những thuận lợi - Tài nguyên biển (sinh vật, khoáng sản,...) đa dạng, đối với phát triển kinh tế phong phú tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh ở vùng biển Việt Nam. tế biển. - Vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông, dọc bờ biển có nhiều vịnh biển kín để xây dựng các cảng nước sâu,... là điều kiện để phát triển giao thông vận tải biển. - Nhiều bãi biển đẹp, nước biển ấm, chan hoà ánh nắng, nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển ven biển và trên các đảo,... tạo điều kiện để phát triển du lịch biển đảo. Phân tích những khó khăn - Vùng biển nước ta có nhiều thiên tai và hiện tượng đối với phát triển kinh tế thời tiết bất lợi: bão, nước dâng, sóng lớn, xói lở bờ ở vùng biển Việt Nam. biển,... gây thiệt hại về người và tài sản, nhất là với cư dân sống ở vùng ven biển. - Ở một số nơi, tài nguyên thiên nhiên có dấu hiệu suy giảm, ảnh hưởng đến môi trường và phát triển bền vững. 2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần trả lời Phân tích những thuận lợi - Luật biển quốc tế đã được thừa nhận rộng rãi là căn đối với bảo vệ chủ quyền, các cứ quan trọng trong hoạt động quản lí, sử dụng, khai quyền và lợi ích hợp pháp thác và bảo vệ môi trường biển; giúp tạo ra một trật tự của Việt Nam ở Biển Đông. pháp lí trên biển, đảm bảo tính công bằng và quyền lợi cho các nước. - Nước ta đã ban hành Luật biển Việt Nam phù hợp với Luật biển quốc tế và tình hình cụ thể của đất nước. Việt Nam cũng đã tham gia xây dựng và thực thi Bộ quy tắc ứng xử Biển Đông, đóng góp hiệu quả hơn cho hoà bình, an ninh và ổn định ở Biển Đông. - Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội của các nước Đông Nam Á khá ổn định, trong nhiều năm qua các nước đã cùng nhau xây dựng nền hoà bình và tôn trọng lẫn nhau. Phân tích những khó khăn -Tình trạng chồng lấn giữa vùng biển đảo của nhiều đối với bảo vệ chủ quyền, các quốc gia đã dẫn đến những tranh chấp, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp tình hình an ninh trên Biển Đông. của Việt Nam ở Biển Đông. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV gọi HS đọc nội dung mục 3SGK. * GV treo hình 2.2 lên bảng. * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 2.2 và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 10 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau: 1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Kể tên một số hoạt động khai thác tài nguyên vùng biển, đảo nước ta. Các hoạt động kinh tế biển có vai trò như thế nào đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta? Phân tích những khó khăn đối với phát triển kinh tế ở vùng biển Việt Nam. 2. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần trả lời Phân tích những thuận lợi đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Phân tích những khó khăn đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS quan sát quan sát hình 2.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1, 5 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp: * HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. NỘI DUNG HỌC TẬP 3. Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông a. Đối với phát triển kinh tế - Thuận lợi: + Phát triển tổng hợp kinh tế biển: khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển đảo, khai thác khoáng sản biển. + Góp phần phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. - Khó khăn: thiên tai: bão, nước dâng, sóng lớn, xói lở bờ biển,... tài nguyên thiên nhiên có dấu hiệu suy giảm. b. Đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông - Thuận lợi: + Luật biển quốc tế đã được thừa nhận rộng rãi. + Nước ta đã ban hành Luật biển Việt Nam, tham gia xây dựng và thực thi Bộ quy tắc ứng xử Biển Đông. + Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội của các nước Đông Nam Á khá ổn định. - Khó khăn: + Còn tồn tại việc tranh chấp chủ quyền lãnh thổ biển, đảo và thềm lục địa của một số quốc gia có chung Biển Đông. + Các vấn đề an ninh phi truyền thống như tranh chấp ngư trường, khai thác tài nguyên biển... Hết tiết 2: GV củng cố nội dung đã học HS chuẩn bị cho tiết học sau TIẾT 3 Hoạt động 2.2 Tìm hiểu quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam. a, Mục tiêu Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử. b. Nội dung: Dựa vào bảng 2.2, hình 2.3, hình 2.4 và kênh chữ SGK tr166-169 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV c. Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức trò chơi “ Lật mảnh ghép”. Để biết được bí mật đằng sau các mảnh ghép thì HS phải vượt qua những câu hỏi sau đây: Câu 1: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam thời tiền sử và từ thế kỉ VII TCN – thế kỉ X. - Thời tiền sử: Nhiều bộ lạc đã sinh sống ở các hang động ven biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình... - Thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X + Hoa văn hình thuyền trang trí trên các thạp đồng, trống đồng thuộc văn hoá Đông Sơn. + Hoạt động ngoại thương của vương quốc Chămpa và Phù Nam. Câu 2: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam thế kỉ X – XV. - Thế kỉ X: cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập nghiệp và góp phần trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm. - Thế kỉ XI - XIV: + Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh) thuộc vùng quần đảo phía đông bắc, đã trở thành thương cảng quốc tế quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn thủ. + Các cửa biển khác như: Hội Triều (Thanh Hoá), Hội Thống (Hà Tĩnh) cũng trở thành những trung tâm buôn bán lớn với người nước ngoài. Câu 3: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam thế kỉ X – XV. - Thế kỉ XV: + Triều Lê sơ tiếp tục mở rộng khai phá vùng đất phía nam, duy trì việc buôn bán với thương nhân nước ngoài qua các thương cảng và giữ vững chủ quyền cả trên đất liền, vùng biển, các đảo lớn. + Vương triều Vi-giay-a (Vương quốc Chăm-pa) cũng tiếp tục phát triển thương mại đường biển thông qua các thương cảng như Đại Chiêm, Hải Khẩu (Quảng Nam), Tân Châu (Bình Định),... Câu 4: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam thế kỉ XV- XIX - Các cảng thị, đô thị cổ ở cả Đàng Ngoài và Đàng Trong đều hướng ra biển. - Thế kỉ XVIII, tiếp nối các chúa Nguyễn, triều Tây Sơn cũng luôn quan tâm đến việc duy trì, tổ chức việc khai thác quần đảo Hoàng Sa, thực hiện chủ quyền của mình đối với biển đảo. - Từ năm 1802 - 1884: Các vua triều Nguyễn ra sức củng cố chủ quyền biển đảo qua việc tổ chức khảo sát, thăm dò, khai thác, đo đạc thủy trình, vẽ bản đồ và cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa để khẳng định chủ quyền của Việt Nam. Câu 5: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam từ cuối XIX đến nay. Từ năm 1884 - 1945: Sau khi kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt với triều Nguyễn, Pháp đại diện quyền lợi trong quan hệ đối ngoại và việc bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, tiếp tục thực thi chủ quyền trên Biển Đông, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - Từ năm 1945 đến nay: Nhà nước Việt Nam qua các thời kì lịch sử tiếp tục có hoạt động đấu tranh kiên quyết nhằm thực thi chủ quyền biển đảo cũng như chủ quyền ở quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa. Câu 6: Nêu ý nghĩa của quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam. - Khai phá, xác lập và thực thi quyền, chủ quyền biển đảo nói chung và đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa nói riêng. - Là cơ sở lịch sử vững chắc cho hoạt động đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. + HS trả lời câu hỏi. + GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Bước 3: HS chơi trò chơi. GV quan sát, hỗ trợ HS khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Bước 4: GV đánh giá, tổng hợp ý kiến của HS và kết nối vào bài học: NỘI DUNG HỌC TẬP 4. Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam - Trong thời phong kiến, nhà nước Việt Nam đã xác lập chủ quyền quản lí và khai thác quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. - Năm 1956, quân đội viễn chinh Pháp rút khỏi Đông Dương, quân đội Quốc gia Việt Nam, về sau là Việt Nam Cộng hoà, đã tiếp quản và khẳng định quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam. - Sau khi nước Việt Nam thống nhất (1975), Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó, bao gồm cả quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - Hiện nay, huyện đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: 1. Dựa vào hình 2.1 và thông tin trong bài, em hãy xác định: - Hai huyện đảo xa bờ nhất nước ta. - Huyện đảo có diện tích lớn nhất trong vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan. 2. Vẽ sơ đồ thể hiện các hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo nước ta. 3. Hoàn thành sơ đồ thể hiện các đơn vị hành chính của Việt Nam quản lí trực tiếp hai quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa qua các thời kì. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào hình 2.1 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 1. - Hai huyện đảo xa bờ nhất của Việt Nam hiện nay là: + Huyện đảo Hoàng Sa (trực thuộc thành phố Đà Nẵng) + Huyện đảo Trường Sa (trực thuộc thành phố Khánh Hòa). - Huyện đảo có diện tích lớn nhất trong vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan là: + Huyện đảo có diện tích lớn nhất trong Vịnh Bắc Bộ là: Vân Đồn (551,3 km2). + Huyện đảo có diện tích lớn nhất trong Vịnh Thái Lan là: Phú Quốc (589,23 km2). 2. 3. * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm và viết bài giới thiệu (khoảng 150 chữ) về một tuyên bố khẳng định chủ quyền biển đảo của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hoạt động này nếu còn thời gian GV hướng dẫn HS làm việc ở lớp, nếu không còn thời gian thì hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình vào tiết học sau: Tuyên bố của Bộ ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14/3/1988 (đăng trên Báo Nhân dân số ra ngày 15/3/1988) Sáng ngày 14/3/1988, các tàu chiến của Trung Quốc đang hoạt động trái phép trên vùng biển quần đảo Trường Sa đã ngang nhiên nổ súng vào hai tàu vận tải của Việt Nam đang hoạt động bình thường ở bãi đá ngầm Gạc ma thuộc khu đảo Sinh Tồn. Tàu của ta đã buộc phải nổ súng để tự vệ. Trong khi đó họ lại đổi trắng thay đen vu cáo tàu của Việt Nam khiêu khích vũ trang tàu chiến của Trung Quốc. Mọi người đều biết từ tháng 1/1988 đến nay, Trung Quốc đã không ngừng cho nhiều tàu chiến xâm nhập và khiêu khích quân sự ở các bãi đá ngầm Chữ Thập, Châu Viên và một số bãi đá ngầm khác ở khu vực đảo Sinh Tồn trong quần đảo Trường Sa của Việt Nam. Bất chấp sự phản đối của Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và sự lo ngại của dư luận trên thế giới, trước hết là của các nước Đông Nam Á, hành động trắng trợn nói trên bộc lộ rõ dã tâm của nhà cầm quyền Trung Quốc xâm phạm chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam, đe dọa nghiêm trọng an ninh của Việt Nam, phá hoại hòa bình ổn định và xu thế đối thoại ở Đông Nam Á, thực hiện mưu đồ bành trướng ở Biển Đông. Nhân dân và chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vô cùng phẫn nộ và kiên quyết lên án hành động khiêu khích quân sự của nhà cầm quyền Trung Quốc. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam một lần nữa khẳng định chủ quyền của mình đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. Nhà cầm quyền Trung Quốc phải chấm dứt ngay các hành động khiêu khích quân sự, rút ngay các tàu chiến của họ ra khỏi vùng biển thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam. Họ phải chịu trách nhiệm về mọi hậu quả do hành động khiêu khích quân sự của họ gây ra. * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. PHIẾU BÀI TẬP I. Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1: Đâu là thuận lợi để nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam? A. Có nhiều giống hải sản quý B. Có môi trường thích hợp C. Dọc ven biển có ngiều vũng vịnh, đầm phá D. Đáp án khác Câu 2: Cho biết việc phát triển kinh tế ở vùng biển đảo nước ta có những thuận lợi nào dưới đây? A. Tài nguyên biển (sinh vật, khoáng sản,...) đa dạng, phong phú tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế biển B. Vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông C. Nhiều bãi biển đẹp, nước biển ấm, chan hoà ánh nắng, nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển ven biển và trên các đảo,... D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 3: Tài nguyên biển (sinh vật, khoáng sản,...) đa dạng, phong phú tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế biển nào? A. Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản B. Làm muối C. Khai thác dầu khí D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 4: Cho biết việc phát triển kinh tế ở vùng biển đảo nước ta có những khó khăn nào dưới đây? A. Vùng biển nhiệt đới nước ta nhiều thiên tai, đặc biệt là bão B. Cơ sở hạ tầng các vùng biển và hải đảo nhìn chung còn chưa đầy đủ và đồng bộ C. Biến đổi khí hậu đã tác động lớn tới thiên nhiên vùng biển đảo D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 5: Những thuận lợi đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông là? A. Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 là cơ sở pháp lí để các quốc gia khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp trên biển B. Việt Nam tích cực tham gia xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trên Biển Đông (COC), kí một số thoả thuận và hiệp định về phân định và hợp tác trên biển với các nước láng giềng C. Tình hình an ninh, chính trị khu vực Đông Nam Á ngày càng ổn định, các nước ASEAN ngày càng đồng thuận trong cách ứng xử của các bên trên Biển Đông D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 6: Khó khăn đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông là? A. Tình trạng chồng lấn giữa vùng biển đảo của nhiều quốc gia B. Những tranh chấp, ảnh hưởng đến tình hình an ninh trên Biển Đông C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác Câu 7: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong thời tiền sử là? A. Cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập nghiệp và góp phần trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm B. Các nhà nước đầu tiên (Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam) hình thành và phát triển trên các vùng châu thổ, ven sông C. Nhiều bộ lạc đã sinh sống ở các hang động ven biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh,... D. Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh) thuộc vùng quần đảo phía đông bắc, đã trở thành thương cảng quốc tế quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn thủ Câu 8: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X là? A. Cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập nghiệp và góp phần trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm B. Các nhà nước đầu tiên (Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam) hình thành và phát triển trên các vùng châu thổ, ven sông C. Nhiều bộ lạc đã sinh sống ở các hang động ven biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh,... D. Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh) thuộc vùng quần đảo phía đông bắc, đã trở thành thương cảng quốc tế quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn thủ Câu 9 : Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam thế kỉ XI - XIV là? A. Các cửa biển như: Hội Triều (Thanh Hoá), Hội Thống (Hà Tĩnh) cũng trở thành những trung tâm buôn bán lớn với người nước ngoài B. Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh) thuộc vùng quần đảo phía đông bắc, đã trở thành thương cảng quốc tế quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn thủ C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập nghiệp và góp phần trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm Câu 10: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam từ năm 1945 - nay là? A. Các vua triều Nguyễn ra sức củng cố chủ quyền biển đảo qua việc tổ chức khảo sát, thăm dò, khai thác, đo đạc thuỷ trình, vẽ bản đồ và cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa để khẳng định chủ quyền của Việt Nam B. Các nhà nước đầu tiên (Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam) hình thành và phát triển trên các vùng châu thổ, ven sông C. Nhà nước Việt Nam tiếp tục hoạt động đấu tranh kiên quyết nhằm thực thi chủ quyền biển đảo D. Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh) thuộc vùng quần đảo phía đông bắc, đã trở thành thương cảng quốc tế quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn thủ II. Tự luận Câu 11: Dựa vào thông tin trong mục a và các kiến thức đã học, hãy: - Nêu một số hoạt động kinh tế ở vùng biển đảo nước ta. - Cho biết việc phát triển kinh tế ở vùng biển đảo nước ta có những thuận lợi, khó khăn gì? Câu 12: Lập và hoàn thành bảng tổng kết (theo gợi ý dưới đây) về quá trình khai thác và xác lập quyền, chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử. Thời gian Biểu hiện/ bằng chứng Ý nghĩa Thời tiền sử Thế kỉ VII - X Thế kỉ X - XV Thế kỉ XVI - cuối XIX Cuối XIX – nay Hướng dẫn trả lời I. Trắc nghiệm BẢNG ĐÁP ÁN 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. C D D D D C C B C C II. Tự luận Câu 11: Trả lời: * Một số hoạt động kinh tế ở vùng biển đảo nước ta: - Khai thác và nuôi trồng thủy sản. - Khai thác tài nguyên khoáng sản (muối, dầu mỏ, khí tự nhiên, ) - Phát triển các hoạt động du lịch biển. * Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế vùng biển đảo - Thuận lợi: + Tài nguyên biển (sinh vật, khoáng sản,...) đa dạng, phong phú tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế biển, như: khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, khai thác dầu khí,... + Vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông, dọc bờ biển có nhiều vịnh biển kín để xây dựng các cảng nước sâu,... là điều kiện để phát triển giao thông vận tải biển, là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với thị trường quốc tế. + Nhiều bãi biển đẹp, nước biển ấm, chan hoà ánh nắng, nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển ven biển và trên các đảo,... tạo điều kiện để phát triển du lịch biển đảo. - Khó khăn: + Vùng biển nhiệt đới nước ta nhiều thiên tai, đặc biệt là bão. Những năm gần đây, biến đổi khí hậu đã tác động lớn tới thiên nhiên vùng biển đảo, gây khó khăn cho phát triển kinh tế biển đảo. + Cơ sở hạ tầng các vùng biển và hải đảo nhìn chung còn chưa đầy đủ và đồng bộ, không tương xứng với tiềm năng và thế mạnh biển đảo. Câu 12 Trả lời Thời gian Biểu hiện/ bằng chứng Ý nghĩa Thời tiền sử - Nhiều bộ lạc đã sinh sống ở các hang động ven - Khai phá, xác lập và thực biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà thi quyền, chủ quyền biển Tĩnh, Quảng Bình... đảo nói chung và đối với Thế kỉ VII - Hoa văn hình thuyền trang trí trên các thạp quần đảo Hoàng Sa, Trường đến thế kỉ X đồng, trống đồng thuộc văn hoá Đông Sơn. Sa nói riêng. - Hoạt động ngoại thương của vương quốc - Là cơ sở lịch sử vững chắc Chămpa và Phù Nam cho hoạt động đấu tranh bảo Thế kỉ X đến - Cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập vệ chủ quyền biển đảo của thế kỉ XV nghiệp Việt Nam hiện nay. - Nhiều cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của người Việt gắn liền với Biển (ví dụ: 3 trận chiến tại cửa biển Bạch Đằng, ) - Hoạt động ngoại thương diễn ra sôi nổi tại các hải cảng, như: Vân Đồn, Hội Thống, Hội Triều, Đại Chiêm, Tân Châu Thế kỉ XVI - Các cảng thị, đô thị cổ ở cả Đàng Ngoài và đến cuối thế Đàng Trong đều hướng ra biển. kỉ XIX - Chính quyền chúa Nguyễn, nhà Tây Sơn, nhà Nguyễn có nhiều hoạt động khai thác, xác lập và thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Cuối XIX - Các hoạt động khai thác, thực thi và bảo vệ chủ đến nay quyền tiếp tục được tiến hành.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_4546_chu_de_2_bao_ve.pdf



