Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 4-6, Bài 2: Địa hình Việt Nam - Năm học 2023-2024

pdf20 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 4-6, Bài 2: Địa hình Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/9/2023 
 TIẾT 4,5,6: BÀI 2: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM 
 Môn học: Lịch sử và Địa lí 8 (Phần Địa lí) 
 (Thời gian thực hiện: 7 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam. 
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng 
bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa. 
 - Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên 
và khai thác kinh tế. 
2. Về năng lực 
*. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ 
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. 
*. Năng lực địa lí: 
 - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: 
 + Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam. 
 + Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng 
bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa. 
 + Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên 
và khai thác kinh tế. 
 - Năng lực tìm hiểu địa lí: 
 + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr97-108 
 + Quan sát bản đồ địa hình VN và lược đồ các khu vực địa hình để xác định các đỉnh 
núi, dãy núi, hướng núi, cao nguyên, đồng bằng, 
 - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu ảnh 
hưởng của các dạng địa hình ở địa phương em đến phát triển kinh tế. 
 3. Phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin 
khoa học về địa hình VN. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên (GV) 
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat ĐLVN. 
- Hình 2.1. Bản đồ địa hình VN, hình 2.2. Động Phong Nha, hình 2.3. Vùng đồi Long 
Cốc, Phú Thọ, hình 2.4. Lược đồ địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc, hình 2.5. 
Cao nguyên Lâm Viên, hình 2.6. Lược đồ địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và 
Trường Sơn Nam, hình 2.7. Lược đồ địa hình Đồng bằng sông Hồng, hình 2.8. Lược 
đồ địa hỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, hình 2.9. Rửng ngập mặn Cần Giờ, hình 2.10. 
Rừng Thông Đà Lạt, hình 2.11. Quần thể du lịch Bà Nà, hình 2.12. Cánh đồng rau ở 
Đồng bằng sông Hồng, hình 2.13. Bờ biển đảo Ph1 Quốc phóng to. 
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời. 
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN. 
III. Tiến trình dạy học. 
 Tiết 1 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) 
a. Mục tiêu: 
-Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. 
b. Nội dung: 
-GV cho hs nhận xét hình ảnh và gọi tên dạng địa hình đó. 
c. Sản phẩm: 
-Câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 
1. Quan sát video, hãy kể tên một số đỉnh núi cao, đồng bằng lớn ở nước ta mà em 
biết? Nhận xét về các dạng địa hình nước ta? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ HS trao đổi, thảo luận. GV quan sát, hỗ trợ. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả. 
 Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 
1. HS tự kể tên các đỉnh núi cao VN: Phan-xi-păng (Lào Cai);Pu Si Lung (Lai 
Châu) 
2. Các dạng địa hình: Đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa. 
- Bước 4: kết luận nhận định. 
GV Đánh giá, chuẩn kiến vào bài mới 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (35 phút) 
 Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của địa hình. 
2.1.a Địa hình đồi núi chiếm ưu thế (20 phút) 
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm địa hình đồi núi chiếm ưu thế ở nước ta. 
- Xác định được trên bản đồ một số đỉnh núi: đỉnh Phan-xi-păng, đỉnh Ngọc Linh; 
một sổ nhánh núi chia cắt dải đổng bằng duyên hải miền Trung. 
b. Nội dung: Quan sát hình 2.1 kết hợp kênh chữ SGK tr97, 98 suy nghĩ cá nhân để 
trả lời các câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: 
HS: trả lời được các câu hỏi của GV. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. 
- GV treo hình 2.1 SGK / 97, 98 phóng to lên bảng. 
* Hoạt động: nhóm/bàn. (5 phút) 
? Dựa vào thông tin mục (a) kết hợp quan sát hình 2.1 SGK/98 hoặc Atlat ĐLVN cho 
biết: 
1.Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên. 
2. Tìm hiểu đặc điểm về địa hình. 
 + Nhóm chẵn: Tìm hiểu đặc điểm địa hình đồi núi 
 + Nhóm lẻ: Tìm hiểu đặc điểm địa hình đồng bằng. 
 Phiếu học tập: 
 Các dạng địa hình Địa hình đồi núi Địa hình đồng bằng 
 Đặc điểm ` 
 Vị trí 
GV gợi ý: 
? Dựa vào thang địa hình nào chiếm ưu thế. 
? Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Núi cao trên 2000m chiếm bao nhiêu % diện 
tích lãnh thổ? Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ? 
? Xác định vị trí của một số dãy núi, đỉnh núi, đồng bằng của Việt Nam. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. 
+ HS Suy nghĩ, trao đổi thảo luận. 
+ GV Quan sát, hỗ trợ học sinh. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả. 
GV lần lượt gọi HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của mình. 
Các nhóm khác quan sát, nhận xét bổ sung. 
* Dự kiến sản phẩm: 
1. Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung: 
- Địa hình đồi núi chiếm ưu thế. 
- Địa hình có hai hướng chính là TB-ĐN và hướng vòng cung. 
- Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt. 
- Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người. 
 Các dạng địa Địa hình đồi núi Địa hình đồng bằng 
 hình 
 - Đổi núi chiếm 3/4 diện tích Địa hình đồng bằng chỉ 
 phần đất liền, nhưng chủ yếu là chiếm 1/4 diện tích phẩn đất 
 Đặc điểm đổi núi thấp. Địa hình núi cao liền và chia thành nhiều khu 
 trên 2 000 m chỉ chiếm 1% diện vực; điển hình là dải đồng 
 tích cả nước. bằng duyên hải miền Trung, 
 - Đồi núi nước ta chạy dài 1 400 bị đồi núi ngăn cách thành 
 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam nhiểu đổng bằng nhỏ. 
 Bộ. Nhiều vùng núi lan ra sát 
 biển hoặc bị biển nhấn chìm 
 thành các quần đảo (như vùng 
 biển Hạ Long, Quảng Ninh 
 trong vịnh Bắc Bộ). 
Vị trí - Dãy Hoàng Liên Sơn. Con Đồng Bằng Sông Hồng, 
 voi, Bạch Mã đồng bằng duyên hải miền 
 trung, ĐB sông Cửu Long. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định. 
GV nhận xét, bổ sung 
GV Chốt kiến thức cơ bản. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
1. Đặc điểm chung của địa hình. 
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế. 
- Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là đổi núi thấp. 
- Đổi núi nước ta chạy dài 1 400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ. 
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích phần đất liền. 
? Địa phương nơi em ở thuộc dạng địa hình gì? 
 - GV cung cấp thêm một số hình ảnh, video về các núi cao, sơn nguyên, cao 
nguyên,... ở nước ta để HS có cái nhìn thực tế vể địa hình đồi núi chiếm ưu thế của 
nước ta. 
Hoạt động 2.1.b Địa hình có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung 
(15 phút) 
a. Mục tiêu: Xác định được một số dãy núi theo hướng TB - ĐN và theo hướng vòng 
cung. 
b. Nội dung: Quan sát hình 2.1 kết hợp kênh chữ SGK tr98suy nghĩ cá nhân để trả 
lời các câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. 
Hoạt động: Cặp đôi 
? Dựa vào thông tin mục b SGK/98hãy: Kể tên và xác định trên bản đồ hình 2.1các 
dãy núi hướng TB-ĐN và vòng cung. 
? Giải thích vì sao địa hình nước ta lại nghiêng theo hai hướng chính. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. 
+ HS Suy nghĩ, trao đổi thảo luận. 
+ GV Quan sát, hỗ trợ học sinh. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả. 
GV lần lượt gọi HS đại diện các cặp đôi trình bày sản phẩm của mình. 
Các nhóm khác quan sát, nhận xét bổ sung. 
* Dự kiến sản phẩm: 
- Hướng TB-ĐN: như Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Tam Điệp,... 
- Hướng vòng cung: cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều,... 
GV: gọi HS lên xác định vị trí các dãy núi theo hai hướng trên lược đồ. 
(GV Cho HS khác nhận xét và uốn nắn cách chỉ bản đồ) 
- Giải thích: 
+ Các dãy núi của nước ta ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng tây bắc - đông 
nam rõ rệt vì: các dãy núi này đã được hình thành trong đầu mút của địa mảng cổ kéo 
dàu từ phía Himalaya tới theo hướng tây bắc - đông nam. 
+ Các núi có hướng vòng cung chủ yếu được hình thành ở rìa phía đông của các mảng 
nền cổ, cho nền hình dạng các mảng nền cũng có tác dụng định hướng cho các uốn 
nếp hình thành nên chúng. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định. 
GV đánh giá đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức 
cần đạt. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
b. Địa hình có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. 
- Hướng TB-ĐN: như Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,... 
- Hướng vòng cung: thể hiện rõ nhất ở vùng núi Đông Bắc. 
GV mở rộng: GV có thể yêu cầu HS lấy ví dụ chúng minh ảnh hưởng của hướng địa 
hình đến hướng dòng chảy các con sông. 
? Quan sát bản đồ để nhận xét hướng của các con sông nước ta chảy theo hướng 
nào? Có tương đồng và phù hợp với hướng địa hình không?... 
HS nêu được một số ví dụ vẽ hướng dòng chảy của các con sông chứng minh cho nội 
dung trên. 
Ví dụ: sông Hồng chảy theo hướng tây bắc - đông nam, phù hợp với hướng địa hình 
thung lũng sông Hồng chạy theo hướng tây bắc - đông nam,... 
? Địa hình địa phương nơi em ở theo hướng nào? 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) 
a. Mục tiêu: 
Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt 
động hình thành kiến thức. 
b. Nội dung: 
GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. 
Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. 
c. Sản phẩm:trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
d.Tổ chức thực hiện: 
-Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi ở phiếu BT 
trắc nghiệm (Phần phụ lục) 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. 
+ HS Suy nghĩ, trao đổi thảo luận. 
+ GV Quan sát, hỗ trợ học sinh. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả. 
GV lần lượt gọi HS đại diện các cặp đôi trình bày sản phẩm của mình. 
Các nhóm khác quan sát, nhận xét bổ sung. 
* Dự kiến sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định. 
GV đánh giá đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức 
cần đạt. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 2 phút) 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập. 
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. 
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
d.Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
+ Địa phương em nằm ở khu vực địa hình nào? Sưu tầm hình ảnh thể hiện địa hình ở 
địa phương em. 
+ Địa hình ở địa phương em có thế mạnh và hạn chế như thế nào đối với phát triển 
kinh tế?... 
- Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. 
- Bước 3. Báo cáo kết quả: 
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình 
vào tiết học sau: 
 - Địa phương ......thuộc dạng địa hình đồng bằng. 
 - Các hoạt động kinh tế ở tỉnh....... 
 * Thuận lợi: 
 + Sản xuất nông nghiệp: trồng lúa, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi trâu 
bò, lợn, gia cầm... 
 + Sản xuất công nghiệp: cơ khí, điện tử, đóng tàu, chế biến lương thực thực phẩm, 
sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may,... 
 + Các hoạt động giao thông vận tải, thương mại, du lịch, 
 * Khó khăn: đia hình núi cao hiểm trở nên dễ bị xạt lở vào mùa mưa ảnh hưởng các 
hoạt động kinh tế. 
 * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá 
nhân. 
- Bước 4. Kết luận, nhận định. 
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà. 
- Học bài nắm chắc hai đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. 
- Về nhà đọc và tìm hiểu hai đặc điểm về địa hình tiếp theo cho giờ học sau. 
 - Sưu tầm tranh ảnh về các dạng địa hình ở Việt Nam. 
 PHIẾU BÀI TẬP 
I. Trắc nghiệm 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng 
Câu 1: Địa hình nào chiếm ưu thế chủ yếu của phần đất liền Việt Nam? 
A. Đồi núi. B. Đồng bằng. C. Bán bình nguyên D. Đồi trung du. 
Câu 2: Địa hình đồi núi Việt Nam chiếm bao nhiêu phần diện tích đất liền? 
A. 1/4 diện tích. B. 2/4 diện tích. C. 3/4 diện tích. D.1/5diện tích. 
Câu 3: Địa hình đồi núi nước ta chủ yếu là dạng nào? 
A. Đồi núi cao. B. Đồi núi thấp. C. Đồi núi dốc. D. Đồi núi đá vôi. 
Câu 4: Dãy núi nào cao nhất nước Việt Nam? 
A. Hoàng Liên Sơn B. Pu Đen Đinh. C. Pu Sam Sao. D. Trường Sơn Bắc. 
Câu 5: Cho biết hướng nghiêng chính của địa hình Việt Nam. 
 A. Tây – Đông. B. Bắc – Nam C. Tây Bắc - Đông Nam. D. ĐB – TN. 
Câu 6: Địa hình núi cao trên 2000m chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích cả nước? 
 A. 4% B. 3% C. 2% D. 1% 
II. Tự luận 
Câu 7. Trình bày một trong những đặc điểm của địa hình Việt Nam. 
 Hướng dẫn trả lời 
I. Trắc nghiệm 
 BẢNG ĐÁP ÁN 
 1.A 2.C 3. B 4. A 5. C 6. D 
II. Tự luận 
Câu 7. Trả lời 
- Địa hình có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. 
+ Hướng TB- ĐN như Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,... 
+ Hướng vòng cung: thể hiện rõ nhất ở vùng núi ĐB. 
Ngày soạn: 16/9/2023 
 Tiết 2 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5phút) 
a. Mục tiêu: 
- Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. 
b. Nội dung: 
-GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và SGK hãy cho biết 
+Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên các đặc điểm đó 
+ Quan sát ảnh hãy cho biết hai đỉnh núi này thuộc dãy núi nào ở nước ta? 
c. Sản phẩm: 
-HS trả lời được các câu hỏi của GV 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1 SGK hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong bài, lần 
lượt trả lời các câu hỏi sau. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng. 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 
* Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung: 
- Địa hình đồi núi chiếm ưu thế. 
- Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung. 
- Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt. 
- Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người 
* Phan xi păng thuộc D. Hoàng Liên Sơn; Ngọc Linh thuộc D. Trường Sơn Nam. 
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. 
- Bước 4: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung 
trong đó đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình nước ta với 2 
hướng chính: TB – ĐN và vòng cung. Vậy nước ta có những dạnh địa hình nào? Sự 
phân bậc các dạng địa hình đó là do đâu? Vì sao địa hình nước ta lại chịu tác động 
của khí hậu nhiệt đới gió mùa và con người? Để biết được những điều này, lớp chúng 
ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của địa hình (15 phút) 
a. Mục tiêu: 
- HS trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam. 
b. Nội dung: 
- Quan sát hình 2.1, 2.2 kết hợp kênh chữ SGK tr98-99 suy nghĩ cá nhân để trả lời 
các câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
GV treo hình 2.1, 2.2SGK phóng to lên bảng. 
 GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 SGK hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, 
lần lượt trả lời các câu hỏi sau: 
? Vì sao địa hình nước ta có tính phân bậc? Kể tên các bậc địa hình kế tiếp nhau từ 
nội địa ra biển. 
? Dựa vào kiến thức và sự hiểu biết của bản thân em hãy cho biết địa hình nước ta 
nghiêng theo hướng nào? 
- Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
HS quan sát quan sát hình 2.1, 2.2 SGK hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh chữ trong 
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. 
 GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện 
nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 
* Địa hình nước ta có tính phân bậc 
- Nguyên nhân: quá trình địa chất lâu dài, vận động tạo núi Hi-ma-lay-a. 
- Núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa. 
* Hướng nghiêng chung: Tây Bắc – Đông Nam 
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và 
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
c. Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt. 
- Vận động Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc 
kế tiếp nhau: Đồi núi, đồng bằng, thềm luc điạ biển. 
- Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, hướng nghiêng chính là Tây Bắc Đông Nam. 
Hoạt động 2.2. Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con 
người (15 phút) 
a. Mục tiêu: 
- HS trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam. 
b. Nội dung: 
- Quan sát hình 2.1, 2.2kết hợp kênh chữ SGK tr 98-99 suy nghĩ cá nhân để trả lời các 
câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: 
- Quan sát hình 2.1, 2.2kết hợp kênh chữ SGK tr98-99suy nghĩ cá nhân để trả lời các 
câu hỏi của GV. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV treo hình 2.1, 2.2SGK phóng to lên bảng. GV yêu cầu HS quan sát hình 
2.1, 2.2 SGK hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi 
sau: 
? Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa? Tính chất này biểu 
hiện như thế nào? 
- GV yêu cầu HS xem video về động Phong Nha và trả lời câu hỏi. 
? Con người đã tạo nên các dạng địa hình nhân tạo nào? Lấy VD thực tế ở địa 
phương để minh họa? 
- Bước 2: 
 HS quan sát quan sát hình 2.1, 2.2 SGK hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh chữ trong 
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. 
 GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện 
nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: 
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 
*Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa 
 - Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tập trung theo mùa, nước mưa hòa tan 
đá vôi. 
- Biểu hiện: 
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị chia cắt. 
+ Nhiều hang động rộng lớn (hình 2.2). 
* Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa nước, đê, đập... 
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. 
- Bước 4: 
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và 
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người 
* Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: 
- Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ 
- Lớp vỏ phong hóa dày 
- Địa hình bị xâm thực, xói mòn mạnh, địa hình bị chia cắt. 
- Mưa lớn hòa tan với đá vôi tạo nên nhiều hang động rộng lớn. 
* Địa hình chịu tác đông của con người: 
- Con người làm biến đổi các dạng địa hình tự nhiên. 
- Xuất hiện ngày càng nhiều các dạng địa hình nhân tạo: hầm mỏ, đê, đập... 
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 5 phút) 
a. Mục tiêu: 
- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở 
hoạt động hình thành kiến thức. 
b. Nội dung: 
- GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. 
Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. 
c. Sản phẩm: 
- Trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau 
- Bước 2: 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng 
Câu 1: Bộ phận nổi bật, quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt Nam là 
A. Đồng bằng B. Đồi núi C. Bờ biển D. Thềm lục địa. 
Câu 2: Phanxipăng – đỉnh núi cao nhất Việt Nam, nằm ở dãy núi nào? 
A. Trường Sơn Bắc B. Trường Sơn Nam 
C. Hoàng Liên Sơn D. Hoành Sơn. 
Câu 3: Các dạng địa hình nào sau đây thuộc dạng địa hình nhân tạo? 
A. Địa hình cacxtơ B. Địa hình đồng bằng 
C. Địa hình đê sông, đê biển D. Địa hình cao nguyên 
Câu 4: Địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau trong 
giai đoạn: 
A. Tiền Cambri B. Cổ sinh C. Trung sinh D. Tân kiến tạo 
Bước 3: Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày. 
Bước 4: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động 
của HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập. 
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. 
c. Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi mà GV giao 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV đặt câu hỏi cho HS? Cho biết khi rừng bị tàn phá thì sẽ gây ra những 
hiện tượng gì? Việc bảo vệ rừng mang lại lợi ích gì? 
- Bước 2: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. 
- Bước 3: Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình vào tiết học sau: 
+ Xói mòn đất, đất trượt, núi lở, lũ lụt, lũ đá. 
+ Lợi ích của việc bảo vệ rừng: bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, bảo vệ sự 
đa dạng sinh vật.. 
- Bước 4: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động 
của HS. 
Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 PHIẾU BÀI TẬP 
I. Trắc nghiệm 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng 
Câu 1: Bộ phận nổi bật, quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt Nam là 
A. Đồng bằng. B. Đồi núi. C. Bờ biển. D. Thềm lục địa. 
Câu 2: Địa hình nào sau đây là địa hình nhân tạo? 
A. Địa hình cacxtơ. B. Địa hình đồng bằng. 
C. Địa hình đê sông, đê biển. D. Địa hình cao nguyên. 
Câu 3: Phanxipăng – đỉnh núi cao nhất Việt Nam, nằm ở dãy núi nào? 
A. Trường Sơn Bắc. B. Trường Sơn Nam C. Hoàng Liên Sơn D. Hoành Sơn. 
Câu 4: Địa hình đặc trưng của vùng núi đá vôi ở nước ta là: 
A. Địa hình cacxtơ. B. Địa hình đồng bằng. 
C. Địa hình bán bình nguyên. D. Địa hình cao nguyên. 
Câu 5: Hướng nghiêng của địa hình Việt Nam: 
A. Tây-Đông B. Bắc – Nam 
C. Tây Bắc-Đông Nam D. Đông Bắc – Tây Nam 
Câu 6: Núi Ngọc Linh (2598m) thuộc dãy: 
A. Trường Sơn Bắc. B. Trường Sơn Nam. 
C. Hoàng Liên Sơn. D. Bạch Mã. 
Câu 7: Dựa vào Atlat hoặc bản đồ địa hình, cho biết dãy núi nào sau đây không 
chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ở nước ta là: 
A. Hoàng Liên Sơn. B. Trường Sơn Bắc. 
C. Pu Đen Đinh. D. Ngân Sơn. 
Câu 8: Các sông nào sau đây không chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam? 
A. Sông Thương, sông Cầu. B. Sông Mã, sông Cả. 
C. Sông Hồng, sông Đà. D. Sông Tiền, sông Hậu. 
Câu 9: Địa hình nước ta hình thành và biến đổi theo những nhân tố chủ yếu: 
A. Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo B. Ngoại lực: khí hậu, dòng nước 
C. Hoạt động của con người D. Cả 3 nhân tố trên 
Câu 10: Địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau trong 
giai đoạn 
A. Tiền Cambri. B. Cổ sinh. C. Trung sinh. D. Tân kiến tạo. 
II. Tự luận 
Câu 11.Vì sao nói địa hình nước ta là địa hình già được tân kiến tạo nâng cao, trẻ lại 
và tạo thành nhiều bậc địa hình kế tiếp nhau. 
Câu 12. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa,tính chất này biểu hiện 
như thế nào? 
 Hướng dẫn trả lời 
I. Trắc nghiệm 
 BẢNG ĐÁP ÁN 
 1. B 2. C 3. C 4. A 5. C 6. B 7. D 8. A 9. D 10. D 
II. Tự luận 
Câu 11. 
- Vận động Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều 
bậc kế tiếp nhau: Đồi núi, đồng bằng, thềm luc điạ biển ..... 
- Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, hướng nghiêng chính là Tây Bắc →Đông 
Nam 
Câu 12. 
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tập trung theo mùa, nước mưa hòa tan 
đá vôi. 
- Biểu hiện: 
+ Quá trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị chia cắt. 
+ Nhiều hang động rộng lớn (hình 2.2). 
Tiết 3 
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Kiểm tra kiến thức cũ và nêu vấn đề, dẫn dắt vào bài mới. 
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. 
b) Nội dung: 
- Quan sát hình ảnh về một số dạng địa hình đồi núi tiêu biểu của nước ta. 
c) Sản phẩm: 
- Phần trả lời của học sinh trên giấy note 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
GV nêu thể lệ của trò chơi 
+ HS trả lời trên giấy note, đánh số từ 1 đến 5 
+ Đáp án viết 1 lần, không chỉnh sửa đáp án của mình 
+ HS trung thực, tự giác trả lời bài của mình theo hướng dẫn của GV 
+ Thời gian trả lời 3 phút 
Câu 1: Địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình của phần đất liền Việt Nam là? Đồi núi 
Câu 2: Địa hình nước ta có hai hướng chủ yếu là? Tây bắc - đông nam và vòng cung 
Cau 3: Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a làm cho địa hình nước ta: Nâng cao và phân 
thành nhiều bậc kế tiếp nhau. 
Câu 4: Kể tên 3 dạng địa hình nhân tạo mà em biết? Đê sông (biển), hầm, đèo, hồ thủy điện,... 
Câu 5: Dãy núi cao nhất nước ta là? Hoàng Liên Sơn 
+ GV cho Hs quan sát một số hình ảnh dạng địa hình đồi núi của nước ta. 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Bước 3: Báo cáo kết quả. GV lấy điểm đánh giá thương xuyên 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới 
Đây là một số hình ảnh về dạng địa hình tiêu biểu, chiếm 3/4 % diện tích nước ta. 
Mỗi vùng đồi núi sẽ có những đặc điểm và thế mạnh riêng để phát triển kinh tế và ý 
nghĩa to lơn đối với đời sống con người. Để biết rõ hơn về từng khu vực đồi núi chúng 
ta cùng tìm hiểu sang tiết học ngày hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về Các khu vực địa hình (25 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Trình bày được đặc điểm địa hình của bốn vùng đồi núi ở nước ta: Đông Bắc, Tầy 
Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. 
- Xác định được trên bẳn đồ các khu vực địa hình đồi núi của nước ta 
b) Nội dung: 
- Quan sát hình 2.3 – 2.5 và kênh chữ SGK tr100-102, thảo luận nhóm để trả lời các 
câu hỏi của GV. 
c) Sản phẩm: 
- Phiếu học tập của các nhóm 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
NV 1: + HS hoạt động cá nhân 
+ Nội dung: Đọc thông tin mục a và quan sát hình 2.4, 2.6: 
- Đồi núi nước ta được chia thành mấy vùng? Đó là những vùng nào? 
- Xác định trên bản đồ các vùng đồi núi của nước ta. 
NV 2: GV phân chia nhóm và hướng dẫn các nhóm hoàn thành phiếu học tập. 
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc. 
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điếm địa hình vùng núi Tây Bắc. 
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc. 
Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam. 
 PHIẾU HỌC TẬP 
Yếu tố Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam 
Giới hạn 
Độ cao 
Hướng núi chính 
Đặc điểm địa hình 
tiêu biểu 
+ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
+ HS: Làm việc cá nhận trong 2 phút sau đó làm việc nhóm thống nhất và hoàn thiện 
phiếu học tập, 
+ GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS hoàn thành phiếu học tập 
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
+ GV: Mời đại diện từng nhóm HS lên bảng trình bày kết quả với lược đồ. 
+ HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Nhóm khác lắng nghe, nhận xét. 
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
+ GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
+ HS: Lắng nghe, ghi bài 
GV cho HS đọc mục “Em có biết” và chia sẻ thêm thông tin về Phanxipăng, dãy Bạch Mã. 
GV cho hS quan sát video qua đường link sau: 
+Phan-xi-pang: 
+ Dãy Bạch Mã : 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
2. Các khu vực địa hình 
a. Khu vực đồi núi 
 Các khu vực núi 
 Yếu tố 
 Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam 
 Giới hạn Bờ trái Giữa sông Phía nam sông Phía nam Dãy 
 sông Hồng Hồng và sông Cả tới dãy Bạch Bạch Mã đến 
 Cả Mã Đông Nam Bộ 
 Độ cao Đồi núi Địa hình cao Núi cao trung Núi và cao nguyên 
 thấp. nhất nước ta. bình. 
 Hướng Vòng cung Tây Bắc – Tây Bắc – Đông Vòng cung. 
 núi chính Đông Nam Nam 
 Đặc điểm Địa hình - Núi và cao - Hai sườn không - Cao nguyên rộng 
 địa hình Cácxtơ nguyên đá vôi. đối xứng. lớn, xếp tầng. 
 tiêu bi u ph bi n 
 ể ổ ế - Địa hình chia - Núi có nhiều - Có lớp đất đỏ 
 cắt mạnh mẽ nhánh đâm badan màu mỡ. 
 ngang ra biển. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Luyện tập, củng cố nội dung giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học. 
b) Nội dung: 
- HS hoàn thành bài tập nối các ý sao cho phù hợp. 
- So sánh dặc điểm địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc 
c) Sản phẩm: 
- Bài làm, câu trả lời của HS 
Dự kiến sản phẩm: 
+ NV1: A – 1, 6, 8. B – 3, 4, 9. C – 7, 5. D – 10, 2 
+ NV 2: 
 Vùng núi Đông Bắc Tây Bắc 
Giới hạn Bờ trái sông Hồng Nằm giữa sông Hổng và sông Cả. 
Đặc điểm - Là vùng đổi núi thấp, trung - Địa hình cao nhất nước ta, trung bình 
 bình dưới 1.000 m 1000 – 2000m. 
 - Gồm những cánh cung núi - Nhiều núi cao và những cao nguyên 
 lớn và vùng trung du phát hiểm trở hướng tầy bắc - đông nam. 
 triển mở rộng. - Địa hình chia cắt mạnh; xen núi đá 
 - Địa hình cácxtơ phổ biến. vôi là cánh đồng, thung lũng cácxtơ,... 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
Nhiệm vụ 1: GV cho HS làm việc cá nhân hoàn thành nối các ý cột A với cột B sao cho phù hợp: 
 Cột A Cột B 
 (1) Bờ trái sông Hồng, 
A. Vùng núi Đông Bắc (2) Địa hình nổi bật là cao nguyên rộng lớn, xếp tầng 
 (3) Nằm giữa sông Hổng và sông Cả 
 (4) Địa hình cao nhất nước ta 
 (5) Nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển 
B. Vùng núi Tây Bắc 
 (6) Gồm 4 cánh cung núi lớn 
 (10) Phía nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ. 
NV 2: GV cho HS làm việc theo cặp/bàn: So sánh dặc điểm địa hình giữa vùng núi 
Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc theo mẫu: 
 Vùng núi Tây Bắc Đông Bắc 
Giới hạn 
Đặc điểm 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
+ HS: Làm việc cá nhân/cặp hoàn thành nhiệm vụ 
+ GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ 
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
+ GV: Chiếu đáp án bảng thông tin 
+ HS: HS chấm chéo và báo cáo điểm 
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Phát triển năng lực tìm hiểu Địa lí, vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống, 
năng lực tự chủ và tự học. 
- Nâng cao khả năng tìm hiểu kiến thức thông qua sách, báo, internet phục vụ học tập. 
b) Nội dung: 
- Tìm hiểu các dạng địa hình ở địa phương em. 
c) Sản phẩm: 
- Hình ảnh, bài làm của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau: 
1. Địa phương em nằm ở khu vực địa hình nào? Viết một bài báo cáo ngắn mô tả đặc 
điểm địa hình địa phương nơi em đang sinh sống? 
2. Trên đường đi qua đèo Hải Vân, nhà thơ Tản Đà đã viết: 
 “Hải Vân đèo lớn vừa qua 
 Mưa xuân ai bỗng đổi ra nắng hè”. 
Dựa vào kiến thức đã học trong bài em hãy giải thích vì sao có sự thay đổi khí hậu 
giữa sườn bắc và nam ở đèo Hải Vân? 
- Bước 2: 
+ GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin, gợi ý để HS có thể hoàn thành nhiệm vụ. 
+ HS hỏi và đáp ngắn gọn 
- Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
- Hoàn thành bài tập vận dụng 
- Chuẩn bị trước mục 2b theo mẫu sau: 
Đồng bằng Sông Hồng Sông Cửu Long Duyên hải miền Trung 
Diện tích 
Nguồn gốc 
Đặc điểm 
 PHIẾU BÀI TẬP 
I. Trắc nghiệm 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng 
Câu 1: Hướng địa hình chủ yếu của vùng núi Đông Bắc là 
A. Tây bắc - đông nam B. Vòng cung 
C. Tây – đông D. Đông bắc - tây nam 
Câu 2: Hướng địa hình chủ yếu của vùng núi Tây Bắc là 
A. Tây bắc - đông nam B. Vòng cung 
C. Tây – đông D. Đông bắc - tây nam 
Câu 3: Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai con sông: 
A. Sông Hồng và sông Mã B. Sông Hồng và sông Cả 
C. Sông Đà và sông Mã D. Sông Đà và sông Cả 
Câu 4: Đặc điểm địa hình không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc là: 
A. Có hai sườn không đối xứng. B. Có nhiều nhánh núi nằm ngang. 
C. Vùng núi thấp. D. Hướng Đông Bắc – Tây Nam. 
Câu 5: Đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Nam là: 
A. Địa hình núi và cao nguyên B. Có nhiều nhánh núi nằm ngang. 
C. Địa hình caxto phổ biến D. Hướng Tây Bắc – Đông Nam. 
Câu 6: Vùng núi có địa hình cao nhất nước ta là: 
A. Tây Bắc B. Trường Sơn Nam 
C. Trường Sơn Bắc D. Đông Bắc 
Câu 7: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là: 
A. Các khối núi và cao nguyên B. địa hình thấp và hẹp ngang 
C. Có 4 cánh cung lớn D. núi cao và đồ sộ nhất nước ta 
Câu 8: Ranh giới tự nhiên của Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là dãy: 
A. Hoành Sơn B. Bạch Mã C. Ngân Sơn D. Hoàng Liên Sơn 
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không phải của vùng núi Trường Sơn Nam? 
A. Cao và đồ sộ nhất nước ta 
B. Gồm các khối núi cổ và các cao nguyên 
C. Địa hình tương phản giữa Tây và Đông 
D. Phía Tây là các cao nguyên badan xếp tầng 
Câu 10: Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở vùng: 
A. Vùng Trường Sơn Bắc. B. Vùng Tây Bắc. 
C. Vùng Đông Bắc D. Vùng Tây Nam 
II. Tự luận 
Câu 11. Trình bày đặc điểm địa hình của các khu vực đồi núi? 
Câu 12: So sánh địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc? 
Câu 13: Theo em địa hình đồi núi có thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế xã hội? 
 Hướng dẫn trả lời 
I. Trắc nghiệm 
 BẢNG ĐÁP ÁN 
 1.B 2.A 3.B 4.D 5.A 6.A 7.C 8.B 9.A 10.B 
II. Tự luận 
Câu 11. 
- Vùng núi Đông Bắc: Bờ trái sông Hồng. Địa hình đổi núi thấp, trung bình dưới 
1.000 m, gồm những cánh cung núi lớn và vùng trung du phát triển mở rộng. Địa 
hình cácxtơ phổ biến. 
- Vùng núi Tây Bắc: Nằm giữa sông Hổng và sông Cả. Địa hình cao nhất nước ta, 
trung bình 1000 – 2000m. Nhiều núi cao và những cao nguyên hiểm trở hướng tầy 
bắc - đông nam. Địa hình chia cắt mạnh; xen núi đá vôi là cánh đồng, thung lũng 
cácxtơ,... 
- Vùng núi Trường Sơn Bắc: Ở phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã. Địa hình núi 
cao trung bình khoảng 1.000m hướng Tây Bắc – Đông Nam. Núi có nhiều nhánh 
đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng. 
- Vùng núi Trường Sơn Nam: Ở phía nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ. Địa 
hình hướng vòng cung hai sườn đông – tây không đối xứng, chủ yếu là cao nguyên 
rộng lớn, xếp tầng. Có lớp đất đỏ badan màu mỡ. 
Câu 12. 
 Vùng núi Tây Bắc Đông Bắc 
Giới hạn Bờ trái sông Hồng Nằm giữa sông Hổng và sông Cả. 
Đặc điểm - Là vùng đổi núi thấp, trung - Địa hình cao nhất nước ta, trung bình 
 bình dưới 1.000 m 1000 – 2000m. 
 - Gồm những cánh cung núi - Nhiều núi cao và những cao nguyên 
 lớn và vùng trung du phát hiểm trở hướng tầy bắc - đông nam. 
 triển mở rộng. - Địa hình chia cắt mạnh; xen núi đá 
 - Địa hình cácxtơ phổ biến. vôi là cánh đồng, thung lũng cácxtơ,... 
Câu 13: 
- Thuận lợi: 
+ Nhiều tài nguyên khoáng sản. 
+ Tài nguyên rừng phong phú, nhiều loài quý hiếm (lim, táu, sến,...) 
+ Các cao nguyên rộng lớn, bằng phẳng (Mộc Châu, Lâm Viên...) tạo điều kiện hình 
thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia 
súc . 
+ Có nhiều tiềm năng để phát triển công ngiệp điện (Hòa Bình, Sơn La,...) 
+ Có nhiều danh lam thắng cảnh để phát triển du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng. 
(vườn quốc gia Ba Vì, Cúc Phương, Phong Nha Kẻ Bàng...) 
- Khó khăn: 
+ Thiếu nước vào mùa khô 
+ Địa hình bị cắt xẻ gây khó khăn cho giao thông, khai thác tài nguyên, giao lưu 
kinh tế 
+ Độ dốc lớn kết hợp với mưa lớn gây sạt lở và xói mòn ảnh hưởng xấu đến sản 
xuất và đời sống. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_4_6_bai_2_dia_hinh_vi.pdf
Giáo án liên quan