Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 38+39, Bài 11: Phạm vi biển đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biên đảo Việt Nam (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 38+39, Bài 11: Phạm vi biển đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biên đảo Việt Nam (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 30/03/2024 TIẾT 38, 39: BÀI 11: PHẠM VI BIỂN ĐÔNG. VÙNG BIỂN ĐẢO VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM (Tiếp theo) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. - Năng lực đặc thù: + Năng lực nhận thức KH địa lí: Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo VN. + Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr145 -153. Quan sát bản đồ nhiệt độ vùng biển, BĐ Việt Nam để trình bày đặc điểm khí hậu của vùng biển nước VN + Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo VN. 3. Về phẩm chất: - Ý thức học tập nghiêm túc, yêu nước, yêu biển – đảo Việt Nam. - Ý thức bảo vệ chủ quyền biển – đảo của VN, bảo vệ môi trường biển đảo. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Đối với giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập 2. Đối với học sinh: - SGK, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học TIẾT 3 Tiết học được xây dựng thành hành trình khám phá biển đảo Việt Nam, với 3 chặng: - Chặng 1: Vươn khơi (khởi động) - Chặng 2: Lướt sóng (hình thành kiến thức) - Chặng 3: Cập bến (luyện tập, vận dụng) Cả tiết học cả lớp đều hoạt động nhóm. GV chia cả lớp thành 6 - 8 nhóm (tùy lớp) ngay từ đầu tiết học và phổ biến cách thức tiến hành tiết học cho HS nắm được - GV có tổng kết điểm từng chặng của các nhóm, cuối giờ tổng điểm của cả hành trình và có thể lấy điểm thường xuyên cho HS 1. Hoạt động 1: Chặng 1: Vươn khơi (khởi động) (8 phút) a) Mục tiêu: - Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học. b) Nội dung: - Đưa HS vào tình huống có vấn đề để các em tìm ra câu trả lời, sau đó GV kết nối vào bài học. c) Sản phẩm: - Câu trả lời các nhóm và cá nhân của học sinh. - Phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS tham gia trò chơi “Đôi mắt tinh anh” (PHIẾU HỌC TẬP 1) ? Trong thời gian 3 phút tìm được càng nhiều càng tốt các từ khóa liên quan đến bài chúng ta đang học? ? Phát biểu nội dung từ khóa của tiết học trước? ? Tìm các từ khóa có ý nghĩa và xâu chuỗi các từ khóa để xem thử nó liên kết đến nội dung nào trong tiết học hôm nay? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS tìm và tô màu vào từ khóa các từ khóa nhóm mình tìm được Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm báo cáo kết quả và phát biểu ý kiến của nhóm các từ khóa liên quan tiết học trước. - Khi báo cáo, các từ khóa trùng nhau không báo cáo. - Xâu chuỗi các từ khóa và phát biểu nội dung tiết học hôm nay là gì? Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức - GV chiếu bảng kết quả để các nhóm chấm điểm, nhóm nào tìm được nhiều từ khóa và phát biểu đúng nội dung tiết học giành chiến thắng - Từ phát biểu của HS, GV dẫn vào bài: Trong tiết học trước cô và các em đã tìm hiểu các vùng biển của Việt Nam ở biển Đông. Vậy đặc điểm địa hình và khí hậu của vùng biển đảo nước ta ra sao, chúng ta sẽ cùng làm rõ hơn qua hành trình khám phá biển đảo Việt Nam trong tiết học hôm nay các em nhé! 2. Hoạt động 2: Chặng 2: Lướt sóng (Hình thành kiến thức) Hoạt động 2.3: Tìm hiểu đặc điểm địa hình biển đảo Việt Nam a) Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm địa hình biển đảo Việt Nam b) Nội dung: - Các nhóm dựa vào thông tin mục 3a SGK trang 151 – 152 hoàn thành phiếu học tập c) Sản phẩm: - Phiếu học tập - Ý kiến trình bày của các nhóm d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: giao nhiệm vụ cho HS: (PHIẾU HỌC TẬP 2) - Đọc nhanh thông tin mục 3a SGK trang151, 152 trong 1 phút, sau đó gấp sách và hoàn thiện PHT cá nhân tập (mỗi HS trrong nhóm đều được phát 1 PHT) - Sau khi hoàn thành PHT cá nhân, các em có 2 phút để trao đổi và hoàn thiện PHT chung của cả nhóm (có chấm điểm cá nhân và cả nhóm) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhóm. - Cá nhân hoàn thiện PHT của mình - Cả nhóm thảo luận, thống nhất nội dung PHT chung cả nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả - Các nhóm HS báo cáo kết quả vòng tròn *GV mở rộng - Một số hình ảnh về các dạng địa hình biển, đảo nước ta - Chủ quyển biển đảo, bảo vệ môi trường Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức - GV quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của HS về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của HS - Chuẩn kiến thức: NỘI DUNG HỌC TẬP 3. Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam a) Địa hình - Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu - Địa hình thềm lục địa có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền: nông và bằng phẳng ở phía Bắc và phía Nam, hẹp và sâu ở miền Trung. - Địa hình đảo: + Ở phía Bắc các đảo, quần đảo thường có cấu tạo từ đá vôi với các dạng địa hình các-xtơ + Ở phía Nam nhiều đảo và quần đảo lớn có nguồn gốc hình thành từ san hô Hết tiết 3: GV củng cố nội dung đã học HS chuẩn bị bài tiếp theo TIẾT 4 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu biển đảo Việt Nam (17 phút) a) Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm khí hậu biển đảo Việt Nam b) Nội dung: - Dựa vào thông tin mục 3b SGK trang 152 hoàn thành phiếu học tập c) Sản phẩm: - Phiếu học tập - Ý kiến của nhóm HS d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: (PHIẾU HỌC TẬP 3) - Dựa vào thông tin mục 3b SGK trang 152 kết hợp hiểu biết của bản thân, hoàn thành phiếu học tập cá nhân trong 3 phút (Mỗi HS được phát 1 PHT cá nhân) - Sau khi hoàn thành PHT cá nhân, các em có 5 phút để trao đổi và hoàn thiện PHT chung của cả nhóm (có chấm điểm cá nhân và cả nhóm) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhóm. - HS làm việc cá nhân trong 3 phút - Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung báo cáo. Bước 3: Báo cáo kết quả - Các nhóm bốc thăm lên báo cáo kết quả - Các nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung, phản biện. * GV mở rộng: - Một số hình ảnh biển, đảo nước ta - Chủ quyển biển đảo, một số thiên tai trên biển, bảo vệ môi trường Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức - GV quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của HS về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của HS - Chuẩn kiến thức: NỘI DUNG HỌC TẬP 3. Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam b) Khí hậu Khí hậu vùng biển đảo nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa - Nhiệt độ không khí trung bình năm của vùng biển dao động từ 23 – 280C, nhiệt độ các vùng biển trong mùa đông có sự chênh lệch nhau. Biên độ nhiệt trung bình năm ở vùng biển đảo nhỏ hơn trên đất liền - Hướng gió thay đổi theo mùa, gió trên biển mạnh hơn trên đất liền - Lượng mưa trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền - Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới . 3. Hoạt động 3: Luyện tập (6 phút) a) Mục tiêu: - Giúp HS khắc sâu kiến thức bài học b) Nội dung: - Các nhóm trả lời câu hỏi trắc nghiệm c) Sản phẩm: - Câu trả lời của cá nhân HS d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ (CÂU HỎI PHẦN PHỤ LỤC) - GV vẫn sử dụng các nhóm HS như từ đầu tiết học - Sau khi GV đọc xong câu hỏi, ai trả lời nhanh nhất và chính xác sẽ tính điểm cho cả nhóm, HS trong nhóm trả lời lần lượt - Nếu GV chưa đọc xong câu hỏi, HS đã giơ tay, nhóm đó phạm quy sẽ bị mất lượt chơi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhóm. - HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả - HS nào giơ tay nhanh nhất sáu khi GV đọc xong câu hỏi Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức - GV quan sát, nhận xét đánh giá câu trả lời của HS và cộng điểm cho nhóm trả lời đúng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: - HS biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. b) Nội dung: - Thiết kế 3 bookmark về những giải pháp để thích ứng và phòng chống có hiệu quả các cơn bão thường xuyên đổ bộ vào miền Trung nước ta. c) Sản phẩm: - Mỗi hs 2 bookmark d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - Thiết kế 3 bookmark về những giải pháp này để thích ứng và phòng chống có hiệu quả các cơn bão thường xuyên đổ bộ vào miền Trung nước ta. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cá nhân tại nhà và nộp sản phẩm trước tiết sau Bước 3: Báo cáo kết quả vào giờ KT bài cũ của tiết học sau Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức - GV nghe, nhận xét, đánh giá phần thuyết trình về giải pháp của HS và cộng điểm cho nhóm có giải pháp hay, thuyết trình ấn tượng Hướng dẫn tự học ở nhà. - Học thuộc nội dung bài - Chuẩn bị tiếp mục 3b PHIẾU BÀI TẬP I. Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1. Địa hình vùng biển, đảo nước ta như thế nào? A. Đa dạng. B. Đơn điệu . C. Phức tạp. D. Giống nhau. Câu 2. Đâu là địa hình vùng biển, đảo nước ta? A. Đồi . B. Tam giác châu . C. Núi. D. Cao nguyên. Câu 3. Địa hình thềm lục địa ở phía Bắc và phía Nam như thế nào? A. Hẹp và sâu. B. Gồ ghề. C. Nông và bằng phẳng. D. Bằng phẳng . Câu 4. Đảo ven bờ có diện tích lớn nhất là A. Cát Bà . B. Cồn Cỏ. C. Lý Sơn. D. Phú Quốc. Câu 5. Ở phía Nam các đảo và quần đảo lớn có nguồn gốc cấu tạo từ? A. Đá vôi . B. San hô . C. Núi lửa. D. San hô và đá vôi . Câu 6. Khí hậu vùng biển, đảo nước ta mang tính chất? A. Nhiệt đới khô . B. Cận nhiệt Địa Trung Hải . B. C. Ôn đới . D. Nhiệt đới giò mùa . Câu 7. Nhiệt độ không khí trung bình năm của vùng biển nước ta dao động trong khoảng? A. 23 – 280C . B. 24 – 280C . C. 25 – 280C. D. 21 – 280C. Câu 8. Biên độ nhiệt của vùng biển, đảo nước ta so với đất liền thì? A. Lớn hơn . B. Ổn định. C. Nhỏ hơn. D. Bằng nhau. Câu 9. Trên vùng biển, đảo nước ta, từ tháng 5 – 10 loại gió nào chiếm ưu thế? A. Gió mùa mùa đông. B. gió mùa hướng Đông Nam. C. Gió Tín phong. D. Gió Tây. Câu 10. Lượng mưa trên biển thường như thế nào so với trên đất liền? A. Chênh lệch nhiều. B. Bằng nhau . C. Lớn hơn. D. Nhỏ hơn . II. Tự luận Câu 11. Giới thiệu về 1 địa điểm du lịch biển mà em có dịp ghé qua? Câu 12. Hãy nêu một số giải pháp thích ứng và phòng chống bão hiệu quả? Hướng dẫn trả lời I. Trắc nghiệm BẢNG ĐÁP ÁN 1.A 2.B 3.C 4. D 5.B 6.D 7.A 8.C 9.B 10.D II. Tự luận Câu 11. Trả lời: HS nêu ý kiến của mình Câu 12. Trả lời: một số giải pháp thích ứng và phòng chống bão hiệu quả * Trước khi bão xảy ra: - Thường xuyên theo dõi thông tin cảnh báo bão. - Gia cố, chằng chống nhà cửa, cắt tỉa cành cây; xác định ví trí an toàn để trú ẩn; chủ động sơ tán khỏi các nhà không đảm bảo an toàn, vùng ven biển, cửa sông đề phòng nước dâng. - Dự trữ nước uống, lương thực thực phẩm, thuốc men, các vật dụng cần thiết đủ để dùng ít nhất 7 ngày. - * Trong khi xảy ra bão - Đề phòng tai nạn do đổ nhà, cây cối, cột điện, các vật bị gió thổi bay, điện giật - Không trú tránh dưới gốc cây, cột điện, vật dễ đổ. - Nên ở trong nhà, nơi chú ẩn không đi ra ngoài, tránh xa cửa sổ và cửa ra vào. - Chuẩn bị sẵn đèn pin đề phòng mất điện, không sử dụng nến để thắp sáng để tìm kiếm đồ trong không gian hạn chế, khu vực bếp gas, vì dễ dẫn đến nguy cơ cháy nổ. - * Sau khi xảy ra bão - Tiếp tục theo dõi tin tức và cập nhật tình hình thời tiết. - Chú ý đến các yếu tố nguy hiểm như đường dây điện bị đứt và nước nhiễm điện, vì thông thường khi bão tan khả năng lũ lụt vẫn còn xảy ra. - Không đến gần hoặc đi vào các tòa nhà đã bị hư hại, ngập nước, tuân thủ theo các biển cảnh báo khi lái xe, không đi vào đường bị ngập nước hoặc có chướng ngại vật (ngay cả với phương tiện lớn), vì phương tiện có thể bị nước cuốn trôi hoặc nguy hiểm. - . PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (KHỞI ĐỘNG) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
File đính kèm:
giao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_3839_bai_11_pham_vi_b.pdf



