Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 30+31, Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 30+31, Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/02/2024 TIẾT 30, 31: BÀI 9: THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM ( TIẾP THEO) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất 2. Về năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích lát cắt địa hình – thổ nhưỡng để nhận biết giá trị các loại đất. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ các loại đất chính ở nước ta trình bày sự phân bố của các nhóm đất. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đánh giá được vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở nước ta hiện nay. 3. Về phẩm chất: - Trách nhiệm: Đề xuất các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm đất ở địa phương. - Chăm chỉ: Biết được các đặc điểm và sự phân bố các loại đất ở Việt Nam. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Đối với giáo viên: - Bản đồ đất Việt Nam - Ảnh phẫu diện đất hoặc mẫu đất tại địa phương 2. Đối với học sinh: - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. III. Tiến trình dạy học Tiết 4 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: - Học sinh chơi trò chơi: Ô CỬA BÍ MẤT c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giới thiệu phổ biến luật chơi - Các câu hỏi trong trò chơi 1. Việt Nam có mấy loại đất chính? 2. Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất? 3. Đất feralit thuận lợi nhất cho trồng loại cây gì? 4. Ở ĐBSH loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất? - Bước 2: HS tham gia trò chơi bằng cách giơ tay nhanh nhất - Bước 3: Đánh giá, chuẩn kiến thức Việt Nam là 1 quốc gia có tài nguyên đất khá phong phú và đa dạng. Tuy nhiên do quá trình phát triển con người đã làm tài nguyên đất bị suy giảm một cách nghiêm trọng. Vậy những nguyên nhân nào gây suy giảm tài nguyên đất và con người phải có những biện pháp gì để cả tạo tài nguyên đất chúng ta sẽ đến với nội dung bài học ngày hôm nay 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất (20phút) a) Mục tiêu: - Chứng minh được tính cấp thiết của việc chống thoái hóa đất b) Nội dung: -Quan sát hình 9.6, 9.7 kết hợp kênh chữ SGK tr138, 139, đoạn video ngắnthảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: • HS trả lời được các câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Giao nhiệm vụ GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm thời gian 7p Yêu cầu: GV chia lớp làm 6 nhóm • Nhóm 1,2,3 hoàn thiện phiếu học tập số 1 • Nhóm 4,5,6 hoàn thiện phiếu học tập số 2 - Bước 2: HS thảo luận hoàn thiện phiếu học tập - Bước 3: Đại diện các nhóm lên báo cáo , các nhóm còn lại chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung - Bước 4: GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức NỘI DUNG HỌC TẬP 3. Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất * Nguyên nhân: * Hiện trạng: - Do tự nhiên: Nước ta có ¾ diện tích - Diện tích đất bị thoái hóa ở Việt Nam đất ở vùng đồi núi, có độ dốc cao, chiếm hơn 30% diện tích cả nước lượng mưa lớn và tập trung theo mùa, - Một số biểu hiện thoái hóa đất ở Việt do biến đổi khí hậu. Nam: - Do con người: Phá rừng để lấy gỗ, + Đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, đốt rừng làm nương rẫy; sử dụng đất xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo để sản xuất nông nghiệp nhưng chưa dinh dưỡng quan tâm đến việc cải tạo đất, lạm dụng các chất hóa học trong sản xuất. + Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị nhiễm mặn, nhiễm phèn. Diện tích đất phèn đất mặn có xu hướng ngày càng tăng. Hết tiết 4: GV củng cố nội dung đã học HS chuẩn bị cho tiết sau Tiết 5 Một số giải pháp: + Bảo vệ rừng và trồng rừng: bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển ; trồng cây phủ xanh đất trống đồi trọc. + Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi. ổ ấ ữu cơ cho đấ Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn c) Sản phẩm: - Trả lời được các câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau: Hoàn thành bảng về giá trị sử dụng của đất feralit và đất phù sa vào vở. - Bước 2: * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. - Bước 3: HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét bổ sung - Bước 4: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: -Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b) Nội dung: - Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. c) Sản phẩm: - Trả lời được câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về tài nguyên đất ở địa phương (tỉnh/ thành phố) nơi em sinh sống và viết một báo cáo ngắn về một trong hai nội dung dưới đây: Nội dung 1: Nhóm đất chủ yếu ở địa phương và giá trị sử dụng Nội dung 2: Hiện tượng thoái hóa đất ở địa phương và biện pháp cải tạo - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. - Hướng dẫn tự học ở nhà. - Ôn tập lại nội dung kiến thức bài 9 - Chuẩn bị bài 10 PHIẾU BÀI TẬP I. Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1: Hiện tượng sa mạc hóa đang xảy ra ở Việt Nam tại A. Các vùng đất ven biển B. Vùng đất cát Quảng Ninh C. Các tỉnh cực Nam Trung Bộ D. Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở Việt Nam? A. Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao. B. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp. C. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt. D. Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy. Câu 3: Để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất, chúng ta không nên áp dụng biện pháp nào sau đây? A. Lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học. B. Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. C. Củng cố và hoàn thiện hệ thống các đê ven biển. D. Bổ sung các chất hữu cơ cho đất. Câu 5: Nhóm đất bồi tụ phù sa sông biển chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất tự nhiên? A. 18% B. 21% C. 24% D. 27% Câu 6: Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với cây A. Lương thực. B. Công nghiệp lâu năm. C. Cây ăn quả. D. Công nghiệp hằng năm. Câu 7: Loại đất phù sa tốt nhất để trồng lúa hoa màu là: A. Đất trong đê các con sông ở Bắc Bộ và Trung Bộ. B. Đất ngoài đê các con sông ở Bắc Bộ và Trung Bộ. C. Đất phù sa được bồi đắp hằng năm ở Nam Bộ. D. Tất cả đều đúng Câu 8: Đất phèn mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Duyên hải miền Trung, C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đồng bằng Nam Trung Bộ Câu 9: Nhóm đất chiếm tỉ trọng lớn nhất là: A. Đất feralit B. Đất phù sa C. Đất mùn núi cao D. Đất mặn ven biển Câu 10: Đặc điểm của nhóm đất feralit A. Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét. B. Đất có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt và nhôm. C. Đất phân bố chủ yếu ở vùng miền đồi núi thấp. D. Cả 3 đặc điểm trên. II. Tự luận Câu 11. Đọc thông tin mục 3, hãy: Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất. Gợi ý: - Thực trạng: Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam khoảng 10 triệu ha, chiếm khoảng 30% diện tích cả nước. Một số biểu hiện của thoái hóa đất ở Việt Nam: + Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. + Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng. - Hậu quả của thoái hóa đất: Thoái hoá đất dẫn đến độ phì của đất giảm khiến năng suất cây trồng bị ảnh hưởng, thậm chí nhiều nơi đất bị thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng trọt. => Vì vậy, việc ngăn chặn sự thoái hoá đất, nâng cao chất lượng đất có ý nghĩa vô Phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Nêu thực trạng thoái hóa - Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc đất ở nước ta. màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. - Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng. Nguyên nhân nào gây nên - Do tự nhiên: nước ta có ¾ diện tích đất ở vùng đồi núi, có độ dốc tình trạng thoái hóa đất ở cao, lượng mưa lớn và tập trung theo mùa. Biến đổi khí hậu làm gia nước ta. tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt, nước biển dâng. - Do con người: nạn phá rừng lấy gỗ, đốt rừng làm nương gẫy, chưa quan tâm đến cải tạo đất, lạm dụng chất hóa học trong sản xuất. Phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần trả lời Nêu hậu quả của việc Thoái hóa đất dẫn đến độ phì của đất giảm, mất chất dinh dưỡng, thoái hóa đất ở nước ta. khiến năng suất cây trồng bị ảnh hưởng, thậm chí nhiều nơi đất bị thoái hóa nặng không thể sử dụng cho trồng trọt Nêu các biện pháp chống - Bảo vệ rừng và trồng rừng: thoái hóa đất ở nước ta + Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển; hiện nay. + Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất. - Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi để duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá. - Bổ sung các chất hữu cơ cho đất, nhằm: cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất. GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA ĐẤT FERALIT VÀ ĐẤT PHÙ SA Ở NƯỚC TA Nhóm Giá trị sử dụng đất Đất - Trong nông nghiệp: đất Feralit được khai thác và sử dụng chủ yếu để trồng các cây feralit công nghiệp lâu năm, cây dược liệu; cây ăn quả, - Trong lâm nghiệp: đất feralit thích hợp để phát triển rừng sản xuất và nhiều loại cây gỗ lớn, Đất phù - Trong nông nghiệp: phù sa là nhóm đất phù hợp để sản xuất lương thực, cây công sa nghiệp hàng năm và cây ăn quả. - Trong thủy sản: + Đất phù sa ở các cửa sông, ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản. + Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản. + Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_3031_bai_9_tho_nhuong.pdf



