Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 27-31, Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 27-31, Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 27/01/2024 CHƯƠNG 3: THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM TIẾT 27,28,29,30,31: BÀI 9: THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh (HS) cần nắm được: 1. Về kiến thức Yêu cầu cần đạt : - HS phân tích được mối quan hệ giữa khí hậu và thổ nhưỡng. - Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Tự học, sáng tạo, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ và ý tưởng hợp tác khi làm việc nhóm. - Năng lực tự nhận thức: Tự tin thuyết trình, trình bày về kết quả làm việc của cá nhân và nhóm. *Năng lực Địa lí - Nhận thức khoa học địa lí: + Mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế- xã hội. + Mối quan hệ giữa khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên với môi trường. - Tìm hiểu địa lí: + Khai thác tài liệu, sử dụng lược đồ, tranh ảnh, video, bảng số liệu thống kê. + Khai thác Internet phục vụ môn học, tóm tắt và lựa chọn thông tin phù hợp. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, số liệu,... về các địa phương, quốc gia được học, về xu hướng phát triển trên thế giới và trong nước; biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến thức địa lí. 2. Các phẩm chất - Chăm chỉ: + Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn. + Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Có ý thức học hỏi từ mọi người, từ cuộc sống, không ngừng hoàn thiện bản thân. - Yêu nước: Tự hào nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước - Nhân ái: + Tôn trọng sự đa dạng cá tính, sự khác biệt về phẩm chất, năng lực, năng khiếu trong quá trình hợp tác với bạn bè, thầy cô. - Trung thực: + Nhận thức và hành động theo lẽ phải, tuân theo Luật đất đai; biết nhận lỗi, sửa sai khi phạm sai lầm. + Có ý thức tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm Luật đất đai. + Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt. - Trách nhiệm + Trân trọng, giữ gìn tài nguyên đất và môi trường sống. + Tuyên truyền vận động xã hội bảo vệ tài nguyên đất và môi trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên (GV). - Kế hoạch bài dạy word và powerpoint bài dạy - Sách giáo khoa (SGK), vở bài tập. - Đồ dùng phục vụ tiết học: giấy A0, bút viết, bảng phụ, nam châm, thước kẻ. - Loa, mic. - Tranh ảnh, bảng số liệu, video liên quan đến thổ nhưỡng Việt Nam - Phần thưởng cho HS trả lời đúng phần trò chơi và nhóm HS xuất sắc. 2. Chuẩn bị của HS - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. - Chuẩn bị trước bài học theo yêu cầu GV đã giao - Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục đích: - Tạo sự hứng thú cho HS trước khi bước vào bài học mới. b) Nội dung: - GV chia lớp thành2 nhóm và thống nhất với HS tất cả các hoạt động nhóm cuối tiết học sẽ tính điểm để chọn ra nhóm tích cực nhất . * HS chơi trò chơi “Vua Tiếng Việt”. Mời 1 HS lên dẫn chương trình, 1 HS lên điều khiển máy, 1 HS làm thư kí tính điểm. HS dẫn chương trình sẽ phổ biến luật chơi. - HS sắp xếp lại thứ tự các chữ cái thành từ có nghĩa. HS giơ tay để giành quyền trả lời. Mỗi đáp án đúng sẽ được tính 1 điểm cho đội của mình. Từ khóa c) Sản phẩm: - Các câu trả lời của nhóm HS - Kĩ năng mềm: Dẫn chương trình và sử dụng công nghệ thông tin của HS d) Cách thực hiện: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ như mục b - Bước 2: HS quan sát để HS trả lời. GV quan sát, hỗ trợ - Bước 3: HS nhận xét, đánh giá giữa các nhóm. GV nhận xét, đánh giá. - Bước 4: Thông qua phần trả lời của HS, GV kết nối vào bài mới và chiếu hình ảnh về thổ nhưỡng. Thổ nhưỡng hay còn gọi là đất. Các em đã có những hiểu biết rất tốt về tài nguyên đất của VN. Tác phong của bạn dẫn chương trình cũng rất tự tin. Các em cố gắng phát huy nhé. Như các em đã biết, nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Vậy tính chất này đã tác động như thế nào đến thổ nhưỡng của nước ta. Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam ( tiết 1). 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa khí hậu và thổ nhưỡng a) Mục đích: - HS phân tích được mối quan hệ giữa khí hậu và thổ nhưỡng. b) Nội dung - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bàn trong thời gian 5 phút. HS đọc lại yêu cầu : Hãy phân tích mối quan hệ giữa khí hậu và thổ nhưỡng Gợi ý : + Tại sao đất nước ta lại đa dạng ? + Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa. - GV: Các em hãy cùng hướng lên màn hình để quan sát nhiệm vụ cho các em. Sau đó tiến hành thảo luận. - GV cho đại diện nhóm bàn bất kì lên trình bày trước lớp - GV yêu cầu HS dưới lớp nghe để nhận xét. HS chéo nhóm sẽ nhận xét và bổ sung thêm (nếu có), không trình bày lại nội dung mà nhóm trước đã báo cáo. Nhận xét theo kĩ thuật 3-2-1 ( 3 khen, 2 bổ sung, 1 góp ý hoặc đặt câu hỏi). - GV nhận xét chung hoạt động của các nhóm HS, cho điểm HS báo cáo tốt. - GV chốt: ghi bảng c) Sản phẩm: Câu trả lời, phần báo cáo và nhận xét của HS d) Cách thực hiện: - Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ giống mục b - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ - HS nghe yêu cầu từ GV - HS thuyết trình, HS còn lại quan sát và nhận xét - Bước 3: HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung. - Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức, dẫn sang hoạt động tiếp theo 1. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng - Khí hậu -> sự hình thành, tính chất của đất. - GV dẫn: Dựa vào mối quan hệ mà các em vừa phân tích, các em thấy là khí hậu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành các tính chất của đất đúng không nhỉ. Vậy, với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thì tính nhiệt đới ẩm gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng (đất) nước ta sẽ như thế nào, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nhé. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu tính nhiệt đới ẩm gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng a) Mục đích: - Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng. b) Nội dung: - GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, HS hoàn thiện vào phiếu học tập khổ giấy A0 mà GV phát. Hãy chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng bằng sơ đồ tư duy. - Mỗi nhóm có thời gian 8 phút để thảo luận, thống nhất và hoàn thành nội dung vào giấy khổ A0. - GV chọn đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày. c) Sản phẩm: Phần tìm hiểu và thảo luận, trình bày, ghi vở của các nhóm HS d) Cách thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: như nội dung mục b * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ - HS các nhóm thảo luận, trao đổi lại nội dung chuẩn bị của nhóm, cử đại diện lên trình bày. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện HS các nhóm lên trình bày. HS nhóm khác quan sát và nhận xét, bổ sung theo kĩ thuật 3,2,1 ( 3 khen, 2 góp ý, 1 bổ sung hoặc đặt câu hỏi ). * Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. - GV chuẩn xác kiến thức. - HS lưu lại nội dung sản phẩm vào vở dựa vào kết quả hoạt động nhóm và hướng dẫn của GV. 1. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng - Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng: + Khí hậu nóng ẩm tạo nên lớp phủ thổ nhưỡng dày + Mưa lớn và tập trung theo mùa tạo nên loại đất feralit điển hình, quá trình xói mòn ở miền núi và bồi tụ ở đồng bằng + Một số nơi mưa phân hóa theo mùa sâu sắc tạo nên các tầng kết von hoặc đá ong. GV: Học về thổ nhưỡng, hiểu biết về tài nguyên đất của nước ta để các em có ý thức hơn trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên này. Cô mong từ bây giờ và mai sau các em sẽ có ý thức bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên này. Để củng cố lại bài học ngày hôm nay các em hãy cùng làm một số bài tập sau. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (Thời gian 5 phút ). a) Mục đích: - Củng cố lại nội dung bài học. - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho HS b) Nội dung: - GV tổ chức hoạt động luyện tập qua các câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Thổ nhưỡng là thuật ngữ nói về tài nguyên nào sau đây? - Đáp án: Đất Câu 2: Nhân tố nào sau đây tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và đặc điểm của thổ nhưỡng nước ta - Đáp án: Khí hậu Câu 3: Lớp phủ thổ nhưỡng của nước ta có tính chất điển hình nào sau đây? - Đáp án: Nhiệt đới ẩm gió mùa Câu 4: Lượng mưa lớn tập trung theo mùa làm gia tăng hiện tượng nào sau đây của lớp phủ thổ nhưỡng ở miền đồi núi nước ta. - Đáp án: Xói mòn, rửa trôi Câu 5: Khí hậu nhiệt đới gió mùa và lượng mưa lớn tập trung theo mùa góp phần lớn trong việc hình thành loại đất nào sau đây - Đáp án: Feralit c) Sản phẩm: - Các câu trả lời của HS d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: Trò chơi đoán ô chữ như ở mục b Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc nhanh câu hỏi để chọn đáp án đúng. Trả lời đúng HS sẽ được quay “ vòng quay may mắn” để nhận phần quà của mình. Bước 3: HS trả lời, HS theo dõi bổ sung. Bước 4: Đánh giá nhiệm vụ + GV nhận xét, đánh giá phần hoạt động của HS. 4. Hoạt động vận dụng (Thời gian 4 phút). a) Mục đích: - Liên hệ với địa phương HS : Địa phương em sống có những loại đất gì? Chúng phân bố ở đâu và được dùng để làm gì ?. b) Nội dung: - HS hoạt động theo kĩ thuật Suy nghĩ - Cặp đôi – Chia sẻ ( Think – Pair – Share) để trả lời câu hỏi. - HS có 1 phút suy nghĩ cá nhân – 1 phút hoạt động theo cặp – 1 phút chia sẻ trước lớp. - HS khác bổ sung - GV nhận xét, bổ sung kiến thức, chiếu 1 số hình ảnh về thổ nhưỡng. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ như mục b Bước 2: HS theo dõi video và trả lời câu hỏi Bước 3: HS suy nghĩ trả lời, GV hỗ trợ Bước 4: HS lưu sản phẩm dựa vào phần trả lời và hướng dẫn của GV - GV tổng kết bài, nhận xét tiết học. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (Thời gian 2 phút). - GV chia lớp thành các nhóm để HS chuẩn bị nội dung tiết học sau + Nhóm 1,2 tìm hiểu sự phân bố, đặc điểm, giá trị sử dụng của nhóm đất feralit + Nhóm 3,4 tìm hiểu sự phân bố, đặc điểm, giá trị sử dụng của nhóm đất phù sa Các nhóm HS có thể lựa chọn nhiều hình thức báo cáo: Bằng powerpoint, sơ đồ tư duy, tranh ảnh, đóng tiểu phẩm, . PHIẾU BÀI TẬP 1 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Thổ nhưỡng là thuật ngữ nói về tài nguyên nào sau đây? A. Đất B. Khí hậu C. Nước D. Sông Câu 2: Nhân tố nào sau đây tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và đặc điểm của thổ nhưỡng nước ta A. Nước B. Khí hậu C. Thực vật D. Khoáng sản Câu 3: Khí hậu tác động đến lớp phủ thổ nhưỡng của nước ta nên có tính chất điển hình nào sau đây? A. Nhiệt đới gió mùa B. Có 3 nhóm đất chính C. Giá trị sử dụng cao D. Nhanh bị thoái hóa Câu 4: Lượng mưa lớn tập trung theo mùa làm gia tăng hiện tượng nào sau đây của lớp phủ thổ nhưỡng ở miền đồi núi nước ta. A. Xói mòn, rửa trôi B. Tích tụ C. Bồi tụ D. Bào mòn Câu 5: Khí hậu nhiệt đới gió mùa và lượng mưa lớn tập trung theo mùa góp phần lớn trong việc hình thành loại đất nào sau đây A. Feralit B. Phù sa C. Mùn trên núi cao D. Đá ong Câu 6: Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là A. Phù sa B. Đất mùn trên núi cao C. Đất phèn, đất mặn D. Đất feralit Câu 7: Đất là tư liệu không thể thay thế được của ngành kinh tế nào sau đây? A. Nông nghiệp B. Thủy sản C. Công nghiệp D. Dịch vụ Câu 8: Hiện tượng đất nhiễm phèn, nhiễm mặn thường xảy ra ở khu vực nào sau đây: A. Đồi núi B. Trung du C. Cao nguyên D. Đồng bằng Câu 9: Tính nóng ẩm của khí hậu tác động như thế nào đến lớp phủ thổ nhưỡng ở nước ta: A. Mỏng B. Dày C. Đa dạng D. Bạc màu Câu 10: Một số nơi ở trung du và miền núi, mưa theo mùa thì đất thường có dạng: A. Kết von, đá ong B. Rắn, nghèo dinh dưỡng C. Tơi xốp, giàu dinh dưỡng D. Lỏng, khó canh tác II. TỰ LUẬN Câu 1: Hãy chứng minh tính nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng của nước ta. Câu 2: Tại sao lớp phủ thổ nhưỡng ở nước ta thường có hiện tượng xói mòn, rửa trôi ở đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng. ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A B A A A D A D B A II. TỰ LUẬN Câu 1: - Tính chất nóng ẩm => quá trình phong hóa đá mẹ diễn ra mạnh mẽ => lớp phủ thổ nhưỡng dày. - Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn, mưa tập trung theo mùa => quá trình rửa trôi các chất bazo xảy ra mạnh => tích lũy các ôxit sắt và oxit nhôm, hình thành các loại đất feralit. - Một số nơi ở trung du và miền núi, ôxit sắt, ôxit nhôm tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong. - Lượng mưa lớn tập trung chủ yếu vào 4 - 5 tháng mùa mưa => Đất bị xói mòn, rửa trôi theo các dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng, hình thành đất phù sa. Câu 2: - Miền núi có địa hình dốc nên đất dễ bị xói mòn, rửa trôi khiến tầng phong hóa mỏng, chất dinh dưỡng bị rửa trôi. - Đồng bằng có địa hình thấp và bằng phẳng, quá trình bồi tụ vật liệu phù sa là chủ yếu, tầng phong hóa dày, đất phù sa màu mỡ. TIẾT 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: - HS quan sát lên màn hình trả lời 3 câu hỏi c) Sản phẩm: - HS trả lời được câu đố là đất phù sa. Đất feralit để trồng cây công nghiệp và chất mùn là nguồn thức ăn dồi dào, cung cấp những chất cần thiết cho sự tồn tại của thực vật, gián tiếp tăng độ phì cho thổ nhưỡng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp câu hỏi về đất. Quan sát các câu hỏi dưới đây, em hãy trả lời các câu hỏi? - Bước 2: HS quan sát tranh và trả lời bằng hiểu biết thực tế của mình. - Bước 3: HS báo cáo kết quả, một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung đáp án - Bước 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. a) Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm phần bố của nhóm đất feralit - Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp. - Xác định được các nhóm đất chính trên bản đồ. b) Nội dung: - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP Đất mùn Nhóm đất Đất Feralit Đất phù sa trên núi Nơi phân bố Tỉ lệ diện tích Đặc tính và giá trị sử dụng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược đồ và hoàn thiện PHT: - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, nhóm tìm hiểu vể đất Feralit, nhóm tìm hiểu về đất phù sa và nhóm tìm hiểu đất mùn trên núi. * Nhóm 1, 4: Nhóm đất feralit * Nhóm 2, 5: Nhóm đất phù sa * Nhóm 3, 6: Nhóm đất mùn trên núi PHIẾU HỌC TẬP Nhóm đất Đất Feralit Nơi phân bố Vùng đồi núi thấp Tỉ lệ diện 65% tích Đặc tính -Chua, nghèo chất dinh dưỡng, nhiều sét. chung và giá - Đất có màu đỏ vàng do chứa nhiều hợp chất sắt, nhôm,thường trị sử dụng tích tụ kết vón thành đá ong => Đất xấu ít có giá trị đối với trồng trọt. - Đất hình thành trên đá Badan, đá vôi có màu đỏ sẫm hoặc đỏ vàng, có độ phì cao, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp. HS xác định trên lược đồ phân bố của các loại đất ở nước ta. Nhận xét về đất ở nước ta? Vì sao đất ở nước ta rất đa dạng? GV cho HS quan sát ảnh phẫu diện các loại đất và giá trị sử dụng của các loại đất. NỘI DUNG HỌC TẬP 2) Ba nhóm đất chính: a. Nhóm đất feralit : Tỉ lệ 65%. Phân bố Phân bố ở các tỉnh trung du và miền núi, từ độ cao khoảng 1 600 - 1 700 m trở xuống. - Đặc tính: chua, nghèo mùn, nhiều sét, dễ rửa trôi, kết von, màu đỏ vàng. - Giá trị: Trong lâm nghiệp: Đất íeralit thích hợp để phát triển rừng sản xuất. Trong nông nghiệp: Đất Feralit được khai thác và sử dụng chủ yếu để trổng các loại cầy công nghiệp lâu năm, cây dược liệu và các loại cây ăn quả. 3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: - Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: - Đưa ra đáp án của mình. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho HS chơi trò chơi “lật mảnh ghép”: - Bước 2: HS trả lời cá nhân. - Bước 3: GV mời đại diện cá nhân HS trả lời. HS khác nhận xét. - Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. Hướng dẫn tự học ở nhà. - Làm bài tập và trả lời các câu hỏi cuối bài - Tìm hiểu bài mới. PHIẾU BÀI TẬP I. Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1. Nước ta có mấy nhóm đất chính? A. 3 nhóm. B. 2 nhóm. C. 4 nhóm. D. 5 nhóm. Câu 2. Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là: A. phù sa. B. Feralit. C. mùn núi cao. D. đất xám. Câu 3. Ở nước ta, đất feralit phát triển trên đá vôi phân bố chủ yếu ở miền A. nam. B. trung. C. tây. D. bắc. Câu 4. Có màu đỏ thẫm hoặc vàng, độ phì cao thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp là đặc điểm của loại đất nào? A. đất phù sa. B. đât mặn, đất phèn. C. đất mùn núi cao. D.đất feralit. Câu 5. Đất mùn trên núi phân bố ở các vùng núi có độ cao khoảng? A. dưới 1000m. B. trên 1000m. C. từ 1600m- 1700m. D.trên 2000m. Câu 6. Nhóm đất feralit chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất tự nhiên? A. 45%. B. 55%. C. 65%. D.75% . Câu 7. Nhóm đất bồi tụ phù sa sông biển chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất tự nhiên? A. 18%. B. 21%. C. 24%. D. 27%. Câu 8. Nhóm đất mùn núi cao chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất tự nhiên? A. 11%. B. 15%. C. 20%. D. 25%. Câu 9. Đặc tính chung của đất feralit đồi núi thấp là A. nhiều sét, tơi xốp, ít chua. B. ít chua, nghèo mùn, nhiều sét. C. tơi xốp, ít chua, giàu mùn. D. chua, nghèo mùn, nhiều sét. Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nhóm đất phù sa ở nước ta? A. chua, giàu mùn, tơi xốp và giữ nước kém. B. chiếm 24% diện tích đất tự nhiên. C. độ phì phụ thuộc vào đặc tính phù sa của các sông và chế độ canh tác. D. có nhiều loại và phân bố ở nhiều nơi. Hướng dẫn trả lời I. Trắc nghiệm BẢNG ĐÁP ÁN 1.A 2.B 3.D 4. B 5.C 6.C 7.C 8.A 9.D 10.A 11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20. TIẾT 3 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: - HS quan sát lên màn hình trả lời 3 câu hỏi c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp câu hỏi về đất. Quan sát các câu hỏi dưới đây, em hãy trả lời các câu hỏi? - Bước 2: HS quan sát tranh và trả lời bằng hiểu biết thực tế của mình. - Bước 3: HS báo cáo kết quả, một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung đáp án - Bước 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. a) Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm phần bố của 2 nhóm đất: phù sa và đất mùn trên núi - Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản. - Phân tích được đặc điểm của đất mùn trên núi và giá trị sử dụng đất mùn trên núi trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản - Xác định được các nhóm đất chính trên bản đồ. b) Nội dung: - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP Nhóm đất Đất phù sa Đất mùn trên núi Nơi phân bố Tỉ lệ diện tích Đặc tính và giá trị sử dụng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược đồ và hoàn thiện PHT: - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, nhóm tìm hiểu vể đất Feralit, nhóm tìm hiểu về đất phù sa và nhóm tìm hiểu đất mùn trên núi. * Nhóm 1, 4: Nhóm đất feralit * Nhóm 2, 5: Nhóm đất phù sa * Nhóm 3, 6: Nhóm đất mùn trên núi PHIẾU HỌC TẬP Nhóm đất Đất phù sa Đất mùn trên núi Vùng đồng bằng, ven Nơi phân bố Trên núi cao biển Tỉ lệ diện 24% 11% tích Đặc tính - Chiếm diện tích rộng Hình thành dưới rừng cận nhiệt chung và giá lớn, phì nhiêu: Tơi, xốp, đaới hoặc ôn đới. trị sử dụng ít chua, giàu mùn - Có giá trị lớn đối với việc trồng - Chia thành nhiều loại, và bảo vệ rừng đầu nguồn phân bố ở nhiều nơi: Đất trong đê, đất ngoài đê, đất phù sa ngọt, đất mặn, đất chua phèn - Nhìn chung rất thích hợp trồng lúa, hoa màu và cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày HS xác định trên lược đồ phân bố của các loại đất ở nước ta. Nhận xét về đất ở nước ta? Vì sao đất ở nước ta rất đa dạng? GV cho HS quan sát ảnh phẫu diện các loại đất và giá trị sử dụng của các loại đất. HS theo dõi video về 2 đồng bằng châu thổ song Hồng và song Cửu Long. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp/ PHT; GV quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS - Bước 3: HS bốc thăm trình bày kết quả; các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm thuyết trình. HS khác nhận xét, bổ sung đáp án - Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. NỘI DUNG HỌC TẬP 2) Ba nhóm đất chính: b. Nhóm đất phù sa: Tỉ lệ 24%. Phân bố: vùng đồng bằng. - Đặc tính: tơi xốp, giữ nước tốt, màu nâu. - Giá trị: trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả - Trong thuỷ sản: Đất phù sa ở các vùng cửa sông ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản; + Vùng đất phèn, đất mặn: đánh bắt thuỷ sản. + Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trổng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn. c. Nhóm đất mùn núi cao: Tỉ lệ diện tích: 11%. Phân bố: vùng núi cao. - Đặc tính: màu nâu đen, tơi xốp, giàu mùn. 3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: - Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: - Đưa ra đáp án của mình. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho HS chơi trò chơi “lật mảnh ghép”: - Bước 2: HS trả lời cá nhân. - Bước 3: GV mời đại diện cá nhân HS trả lời. HS khác nhận xét. - Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Hệ thống lại kiến thức về 3 nhóm đất chính. b) Nội dung: - Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: - Thiết kế một sản phẩm. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tìm kiếm một số câu ca dao, tục ngữ nói về đất, giá trị sử dụng của đất. - Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn - Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. PHIẾU BÀI TẬP Câu 1. Trình bày đặc điểm phân bố của ba nhóm đất chính ở nước ta? Câu 2. Phân tích đặc điểm và giá trị sử dụng của đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản ? Hướng dẫn trả lời Câu 1. Trả lời Nhóm đất feralit: Phân bố ở các tỉnh trung du và miền núi, từ độ cao 1600 đến 1700m trở xuống. Đất hình thành trên các đá mẹ khác nhau. Trong đó: * Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở Tây Bắc, đông bắc và Bắc Trung bộ. * Đất feralit hình thành trên đá bazan phân bố tập trung ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Nhóm đất phù sa: phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung. Nhóm đất mùn trên núi: phân bố rải rác ở các vùng núi có độ cao khoảng 1600 đến 1700m trở lên. Câu 2. Đặc điểm đất feralit có chứa nhiều oxit sắt và nhôm nên có màu đỏ vàng Đặc tính của đắt feralit có lớp vỏ phong hóa dày thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất bazơ và mùn. Đất feralit hình thành trên đá bazan và đá vôi có độ phì cao nhất Giá trị sử dụng trong nông nghiệp: * Đất Feralit được khai thác và sử dụng chủ yếu để trồng các cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, ), cây dược liệu (quế, hồi, sâm, ). * Ngoài ra đất feralit cũng thích hợp để trồng các loại cây ăn quả như: bưởi, cam, xoài
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_ket_noi_tri_thuc_tiet_27_31_bai_9_tho_nhuon.pdf



