Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 20-22: Thủy văn Việt Nam (Tiết 2) - Năm học 2023-2024

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 20-22: Thủy văn Việt Nam (Tiết 2) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 09/12/2023 
 TIẾT 20,21,22: THUỶ VĂN VIỆT NAM 
 (TIẾT 2) 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Tạo tình huống liên hệ kiến thức cũ (cái đã biết) với kiến thức mới trong bài (cái 
chưa biết) 
b) Nội dung: 
- GV tổ chức cho HS chơi “trò chơi Mảnh ghép” 
c) Sản phẩm: 
- HS tham gia trò chơi, trả lời được các câu hỏi, liên hệ được nội dung kiến thức 
đã học với nội dung kiến thức mới được học trong tiết học này. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
* GV giới thiệu luật chơi và gọi HS lần lượt trả lời 4 câu hỏi sau mỗi mảnh ghép 
để lật các mảnh ghép và trả lời nội dung bức tranh sau mảnh ghép. 
1. Sông gì đỏ nặng phù sa, gắn với nền văn minh lúa nước của dân tộc ta? 
2. “Một năm có đủ bốn mùa, sông gì nhìn lá vàng rơi thêm buồn” - Là sông gì? 
3. Sông gì lại được hóa ra chín rồng? 
4. Tập hợp những bộ phận có liên hệ chặt chẽ với nhau được gọi là gì? 
5. Hình ảnh trong tranh là gì? 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
* HS nghe câu hỏi và dựa vào sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. 
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 
 1. Hồng 
 2. Thu Bồn 
 3. Cửu Long 
 4. Hệ thống 
 5. Hệ thống sông 
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
GV dựa vào các câu trả lời của trò chơi để dẫn dắt vào nội dung bài mới: Yêu 
cầu HS nhắc lại khái niệm “hệ thống sông”. GV giới thiệu nội dung bài hôm này sẽ 
tìm hiểu về 3 hệ thống sông lớn là sông Hồng (miền Bắc), sông Thu Bồn (miền Trung) 
và sông Cửu Long (Mê Kông) (miền Nam). 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30’) 
Hoạt động 2.1. Sông ngòi (b. Một số hệ thống sông lớn): 
a) Mục tiêu: 
- HS Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ 
thống sông lớn. 
b) Nội dung: 
- HS xác định được trên bản đồ vị trí của 3 hệ thống sông 
- HS thảo luận nhóm và phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước 
sông của 3 hệ thống sông lớn. 
c) Sản phẩm: 
- HS hoàn thành được những nhiệm vụ GV giao cho. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
* GV cho HS lên xác định trên bản đồ vị trí của 3 hệ thống sông. 
* GV cho HS đọc SGK trang 121-123 và thảo luận theo nhóm (10‘) để hoàn thành 
phiếu học tập và bảng phụ: 
Nhóm 1,2: Hệ thống sông Hồng 
Nhóm 3,4: Hệ thống sông Thu Bồn 
Nhóm 5,6: Hệ thống sông Mê Kông 
 Hệ thống sông Sông Hồng Sông Thu Bồn Sông Mê Kông 
 Đặc điểm mạng 
 lưới sông 
 Chế độ nước 
 sông 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
* HS thảo luận nhóm, hoàn thành bảng phụ và treo lên bảng sau khi hoàn thành. 
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 Hệ thống Sông Hồng Sông Thu Bồn Sông Mê Kông 
 sông 
 Đặc điểm - Lớn thứ 2 nước ta - Các sông ngắn, dốc - Lớn nhất nước ta 
 mạng lưới - Mạng lưới sông - Mạng lưới sông - Mạng lưới sông 
 sông hình nan quạt hình nan quạt hình lông chim 
 - 2 phụ lưu chính là - Hai chi lưu chính là 
 sông Đà và sông Lô sông Tiền và sông 
 Hậu 
 Chế độ - Mùa lũ: tháng 6 => - Mùa lũ: tháng 9 => - Mùa lũ: tháng 7 => 
 nước sông 10 (75% lượng 12 (65% lượng 11 (80% lượng 
 nước) nước) nước) 
 - Mùa cạn: tháng 11 - Mùa cạn: tháng 1 - Mùa cạn: tháng 12 
 => 5 (25% lượng => 9 (35% lượng => 6 (20% lượng 
 nước) nước) nước) 
 - Khi mưa lớn dễ lụt - Khi mưa lớn rất dễ - Mùa lũ nước sông 
 lụt lên xuống chậm 
* HS khác lắng nghe bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm 
của nhóm mình. 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
* GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 
* GV đặt câu hỏi mở rộng: Dựa vào bản đồ địa hình ở bài 2 em hãy giải thích vì 
sao hệ thống sông Hồng và sông Thu Bồn có hình nan quạt mà hệ thống sông Mê 
Kông ở đồng bằng sông Cửu Long lại có hình lông chim? (Miền Bắc và miền 
Trung địa hình nhiều đồi núi nên sông chảy theo hướng địa hình có hình nan quạt. 
Miền Nam địa hình thấp, bằng phẳng nên sông ngòi chằng chịt hình lông chim) 
(5’) 
* GV đặt câu hỏi mở rộng: Dựa vào bản đồ địa hình ở bài 2 em hãy giải thích vì 
sao mùa mưa thường có lũ nhưng chỉ có hệ thống sông Hồng là đắp đê còn sông 
Thu Bồn và sông Cửu Long (Mê Kông) không đắp đê? (Miền Bắc hệ thống sông 
hình nan quạt, mùa lũ nước lên nhanh nên phải đắp đê. Miền Trung núi cao, địa 
hình hẹp đồng bằng ít không thuận lợi để đắp đê. Miền Nam thì địa hình bằng 
phẳng nhưng nước mùa lũ lên xuống chậm lại mang nhiều phù sa cho đất nên 
không đắp đê) (5’) 
* GV đặt câu hỏi mở rộng: Dựa vào bản đồ khí hậu ở bài 4 em hãy giải thích vì 
sao mùa lũ ở nước ta thường kéo dài từ tháng 6 đến tháng 12? (Từ tháng 5 đến 
tháng 10 có mùa Tây Nam mang hơi ẩm từ biển vào nên giai đoạn này mưa nhiều 
tạo thành mùa lũ) (5’) 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 1. Sông ngòi: 
 b) Một số hệ thống sông lớn: 
 Hệ thống Sông Hồng Sông Thu Bồn Sông Mê Kông 
 sông 
 Đặc điểm - Lớn thứ 2 nước ta - Các sông ngắn, dốc - Lớn nhất nước ta 
 mạng lưới - Mạng lưới sông - Mạng lưới sông - Mạng lưới sông 
 sông hình nan quạt hình nan quạt hình lông chim 
 - 2 phụ lưu chính là - Hai chi lưu chính là 
 sông Đà và sông Lô sông Tiền và sông 
 Hậu 
 Chế độ - Mùa lũ: tháng 6 => - Mùa lũ: tháng 9 => - Mùa lũ: tháng 7 => 
 nước sông 10 (75% lượng 12 (65% lượng 11 (80% lượng 
 nước) nước) nước) 
 - Mùa cạn: tháng 11 - Mùa cạn: tháng 1 - Mùa cạn: tháng 12 
 => 5 (25% lượng => 9 (35% lượng => 6 (20% lượng 
 nước) nước) nước) 
 - Khi mưa lớn dễ lụt - Khi mưa lớn rất dễ - Mùa lũ nước sông 
 lụt lên xuống chậm 
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 5 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Củng cố kiến thức bài thông qua trò chơi “Hộp quà bí mật”. 
b) Nội dung: 
- Yêu cầu HS trả lời toàn bộ câu hỏi qua trò chơi “Hộp quà bí mật”. 
c) Sản phẩm: 
- Đáp án trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
* GV giới thiệu luật chơi và gọi HS lần lượt trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm 
- Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
* HS nghe câu hỏi và dựa vào nội dung đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. 
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
* HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
* GV quan sát, nhận xét đánh giá tinh thần học tập tích cực của HS, khen thưởng 
HS có câu trả lời nhanh nhất. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong 
học tập và thực tiễn. 
- Nâng cao khả năng tìm hiểu kiến thức thông qua sách, báo, internet phục vụ học 
tập. 
b) Nội dung: 
- Vận dụng kiến thức tìm hiểu thông tin trên mạng và viết bài 
c) Sản phẩm: 
- Sản phẩm của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập (Báo cáo vào tiết sau) 
GV: HS hoàn thành yêu cầu sau. 
Em hãy tìm hiểu thông tin và viết một bài báo ngắn để nêu tầm quan trọng của 
hệ thống sông Hồng với miền Bắc nước ta. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
GV Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 Hướng dẫn tự học ở nhà. (1 phút) 
- Xem lại nội dung bài đã học 
- Hoàn thành nhiệm vụ phần vận dụng 
- Tìm hiểu về nội dung bài sau 
 PHIẾU BÀI TẬP 
I. Trắc nghiệm 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng 
 Câu 1. Hệ thống sông Hồng nằm ở khu vực nào nước ta? 
 A. Miền Bắc 
 B. Miền Trung 
 C. Miền Nam 
 D. Tây Nguyên 
 Câu 2: Hệ thống sông Thu Bồn nằm ở khu vực nào nước ta? 
 A. Miền Bắc 
 B. Miền Trung 
 C. Miền Nam 
 D. Tây Nguyên 
 Câu 3: Hệ thống sông Mê Kông (Cửu Long) nằm ở khu vực nào nước ta? 
 A. Miền Bắc 
 B. Miền Trung 
 C. Miền Nam 
 D. Tây Nguyên 
 Câu 4: Hệ thống sông Hồng chảy theo hướng nào? 
A. Vòng cung 
B. Tây Bắc – Đông Nam 
C. Tây - Đông 
 D. Bắc - Nam 
Câu 5. Mạng lưới sông ngòi dày đặc như hình lông chim là đặc điểm của hệ 
thống sông nào? 
A. Sông Hồng 
B. Sông Thu Bồn 
C. Sông Đà 
D. Sông Mê Kông (Cửu Long) 
Câu 6. Chế độ nước của sông ngòi nước ta có đặc điểm là: 
A. Mưa nhiều, đầy nước quanh năm 
B. Ít mưa, hạn hán quanh năm 
C. Mưa lũ vào mùa xuân 
D. Hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt 
Câu 7. Chế độ nước của sông ngòi nước ta có hai mùa rõ rệt là do nguyên 
nhân: 
A. Do địa hình nhiều đồi núi phức tạp 
B. Do sông ngòi nước ta ngắn và dốc 
C. Do chế độ mưa theo mùa 
D. Do biến đổi khí hậu 
Câu 8. Hướng chảy chính của sông ngòi nước ta là Tây Bắc –Đông Nam và 
vòng cung là do tác động của 
A. vị trí địa lí 
B. địa hình 
C. khí hậu 
D. đất đai 
Câu 9. Hệ thống sông có lưu vực lớn nhất ở miền Bắc là: 
A. Sông Cả. 
B. Sông Hồng. 
C. Sông Thái Bình. 
D. Sông Mã 
Câu 10. Mùa lũ ở nước ta thường nằm trong khoảng thời gian 
A. từ tháng 1 đến tháng 6 
B. từ tháng 6 đến tháng 12 
C. từ tháng 3 đến tháng 9 
D. từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau 
 Hướng dẫn trả lời 
I. Trắc nghiệm 
 BẢNG ĐÁP ÁN 
 1.A 2.B 3.C 4. B 5. D 6.D 7.C 8.B 9.B 10.B 
 TIẾT 3 
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút) 
a. Mục tiêu 
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học. 
b. Nội dung 
GV cho học sinh xem video và trả lời câu hỏi video trên nói về nội dung gì? 
c. Sản phẩm 
- Câu trả lời của cá nhân học sinh 
d. Các bước tổ chức 
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh 
 - Quan sát video 
Bước 2: HS quan sát video và suy nghĩ trả lời câu hỏi 
Bước 3: HS trả lời 
Bước 4: GV chuẩn kiến thức và vào bài mới. 
 GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs => Từ câu trả lời của 
học sinh, GV kết nối vào bài học: Nước ta với nền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, 
bên cạnh sông ngòi với mạng lưới dày đặc phân bố khắp cả nước thì hồ, đầm 
cũng xuất hiện ở rất nhiều nơi và ngày càng khẳng định vai trò quan trọng đối 
với sản xuất và sinh hoạt. Vậy hồ, đầm có đặc điểm gì, vai trò cụ thể của chúng 
ra sao. Bài học ngày hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau đi trả lời những câu 
hỏi trên. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đặc điểm của hồ, đầm Việt Nam ( 30 phút) 
a. Mục tiêu 
 - Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn một số hồ đầm tự 
nhiên và hồ đầm nhân tạo ở nước ta. 
- Phân tích được vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất và sinh hoạt 
b. Nội dung 
- Dựa vào H6.1 lên bảng xác định vị trí hồ, đầm tự nhiên và hồ đầm nhân tạo ở 
nước ta. Nghiên cứu SGK và hiểu biết bản thân và vẽ sơ đồ tư duy về vai trò của 
hồ, đầm đối với sản xuất và sinh hoạt. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, so đồ tư duy của các nhóm 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: GV chiếu bản đồ lưu vực các hệ thống sông ở Việt Nam ( hình 6.1) yêu 
cầu các em quan sát và dựa vào tài liệu SGK và hiểu biết bản thân một em lên kể 
tên và xác định vị trí một số hồ, đầm tự nhiên của nước ta. Sau đó suy nghĩ kết 
nối video trả lời câu hỏi: 
 - Hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất cả nước là hồ nào? 
 - GV yêu cầu HS lên xác định vị trí một số hồ, đầm nhân tạo của nước ta 
 và cho biết hồ nước nhân tạo lớn nhất Đông Nam Á là hồ nào? 
 - Dựa vào thông tin trong SGK và hình 6.8, 6.9 các nhóm cặp theo bàn hãy 
 vẽ sơ đồ tư duy thể hiện vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất và sinh hoạt 
 của nước ta? 
 - 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
Bước 3: Gv gọi đại diện học sinh các nhóm cặp lên trình bày sản phẩm học tập. 
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: GV nhận xét phần trình bày của học sinh và chốt kiến thức, chính xác 
hóa nội dung học tập và mở rộng thêm kiến thức thông qua các video, tranh ảnh. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 2. Hồ và đầm 
 - Đối với sản xuất: 
 + Nông nghiệp: cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi; nuôi trồng đánh 
 bắt thủy sản. 
 + Công nghiệp: phát triển thủy điện, hồ cung cấp nước cho các ngành công 
 nghiệp như chế biến lương thực – thực phẩm, khai khoáng, 
 + Dịch vụ: phát triển du lịch, giao thông 
 - Đối với sinh hoạt: 
 + Cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt. 
 + Đảm bảo an ninh nguồn nước, nhất là ở các khu vực có mùa khô sâu sắc. 
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về nước ngầm 
a) Mục tiêu: 
- HS phân tích được vai trò của nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt. 
b) Nội dung: 
- Đọc kênh chữ SGK tr125, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. 
c) Sản phẩm: 
- Trả lời được các câu hỏi của GV. 
d) Tổ chức thực hiện: 
NHIÊM VỤ 1: PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA NƯỚC NGẦM ĐỐI VỚI SẢN 
XUẤT, SINH HOẠT 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
* GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK trang 125, nhắc lại khái niệm nước ngầm. 
* GV tiếp tục yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và thông tin trong bài trang 
125 trả lời các câu hỏi. 
 VÒNG 1: CHUYÊN GIA 
- Thời gian: 2 phút 
- Nội dung: Chọn ngẫu nhiên theo sở thích từ 4 đến 6 học sinh hoàn thành bảng 
kiến thức sau: 
 Nhóm Vai trò của nước ngầm đối với sản xuất Nội dung 
 Nhóm Vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt Nội dung 
VÒNG 2: MẢNH GHÉP 
- Thời gian: 3 phút 
- Nội dung: Chọn từ 4 đến 6 học sinh 1 nhóm mới nhưng phải đảm bảo các thành 
viên trong nhóm mình đủ cả hai nội dung đã thảo luận ở vòng 1, hoàn thành bảng 
kiến thức về: Vai trò của nước ngầm. 
 Vai trò của nước ngầm Nội dung 
 Đối với sản xuất 
 Đối với sinh hoạt 
- Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
* HS dựa vào kiến thức đã học và đọc kênh chữ trong SGK, thảo luận nhóm, 
thống nhất nội dung báo cáo. 
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
* Khái niệm nước ngầm: Một phần nước mưa hay tuyết tan được ngấm xuống đất 
và xuống sâu qua các tầng đá, được giữ lại trong các lỗ hổng của đất, các lỗ hổng 
và khe nứt của đá, goi là nước ngầm. 
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 
1. Vai trò của nước ngầm đối với sản xuất: 
- Nông nghiệp: Nước ngầm cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, 
chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,...) đặc biệt với các vùng khan hiếm nước mặt như 
Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ. 
- Công nghiệp: Nước ngầm được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như: 
chế biến lương thực - thực phẩm, sản xuất giấy,... 
- Dịch vụ: Một số nguồn nước nóng, nước khoáng được khai thác để chữa bệnh 
và phát triển du lịch nghỉ dưỡng. 
2. Vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt: Nước ngầm là nguồn nước quan trọng 
phục vụ cho sinh hoạt của người dân ở nước ta. 
* HS khác lắng nghe bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm 
của nhóm mình. 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
* GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 
* GV cung cấp thêm thông tin về nước ngầm ở Việt Nam: 
(- Nước ngầm ở Việt Nam phân bố không đều giữa các khu vực. Nguồn nước 
ngầm phong phú nhất ở đồng bằng phù sa. Một số nơi ở vùng núi và cao nguyên 
đá vôi có lượng nước ngầm lớn do có nhiều khe nứt và hang động ngầm chứa 
nước, mực nước ngầm ở đây nằm rất sâu. 
- Mực nước ngầm dao động khá rõ rệt giữa hai mùa, lên cao vào mùa mưa và hạ 
thấp vào mùa khô. 
- Nước ngầm ở nước ta là nguồn tài nguyên quý giá, đặc biệt một số nước khoáng 
còn được sử dụng làm nước uống giải khát, chữa bệnh và phát triển du lịch. Tuy 
nhiên, nước ngầm cũng có thể làm đất bị muối hóa, gây trở ngai cho một số công 
trình ngầm, khai thác mỏ,...) 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 3. Nước ngầm 
 - Đối với sản xuất: 
 + Nông nghiệp: cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, 
 nuôi trồng thuỷ sản,...). 
 + Công nghiệp: được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như: chế biến lương 
 thực - thực phẩm, sản xuất giấy,... 
 + Dịch vụ: Một số nguồn nước nóng, nước khoáng được khai thác để chữa bệnh 
 và phát triển du lịch nghỉ dưỡng. 
 - Đối với sinh hoạt: là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sinh hoạt của người 
 dân. 
NHIỆM VỤ 2: LIÊN HỆ ĐẾN VẤN ĐỀ NƯỚC NGẦM 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
+ GV dùng kĩ thuật 3 lần 3 để tổ chức cho HS tìm hiểu về các vấn đề liên quan 
đến nước ngầm ở nước ta hiện nay. 
Thảo luận nhóm trong 3 phút yêu cầu: 
 + Nêu 3 nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm ở nước ta hiện nay, 
 + Nêu 3 vấn đề đặt ra đối với nguồn nước ngầm ở nước ta hiện nay. 
 + Nêu 3 giải pháp cho vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn nước ngầm. 
- Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
+ HS dựa vào kiến thức đã học và đọc kênh chữ trong SGK, thảo luận nhóm, 
thống nhất nội dung báo cáo. 
+ GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
+ GV hỏi nhanh học sinh bất kì của nhóm bất kì trả lời, có thể hỏi 1 nhóm nguyên 
nhân, chuyển qua nhóm khác hiện trạng và giải pháp để lần lượt tất cả các nhóm đều 
được trả lời. 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
+ GV nhận xét, cho điểm và tổng kết. 
(Gợi ý trả lời: 
- Nguyên nhân: Hệ thống vệ sinh tại chỗ, nước thải và bùn thải không được xử lí, 
Phân bón và thuốc trừ sâu, rò rỉ kim loại và khai thác khoáng sản phục vụ công 
nghiệp, 
- Vấn đề: Ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, suy giảm chất lượng nguồn nước 
ngầm, Hoạt động xử lý nước thải chưa đúng cách dẫn đến nước bẩn ngấm thẳng 
xuống lòng đất, tỉ lệ tử vong ở người cao do sử dụng nguồn nước ô nhiễm, 
- Giải pháp: Tiết kiệm nước trong sinh hoạt và sản xuất, khai thác và sử dụng có 
quy hoạch, xử lí rác thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt đúng quy trình, 
trồng cây xanh, trồng rừng, ) 
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 5 phút ) 
a) Mục tiêu: 
- Luyện tập, củng cố nội dung của bài học. 
b) Nội dung: GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” để củng cố, luyện tập 
nội dung bài học. 
Câu 1. Nguyên nhân nào làm cho nước ta có nhiều hồ đầm tự nhiên? 
 A. Có lượng mưa lớn, nhiều vùng trũng có khả năng chứa nước. 
 B. Địa hình nhiều đồi núi. 
 C. Do tác động của con người 
 D. Do vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu 
Câu 2. Hồ tự nhiên lớn nhất nước ta là? 
 A. Hồ Lăk 
 B. Hồ Ba Bể 
 C. Hồ Thác Bà 
 D. Hồ Trị An 
Câu 3. Vai trò của hồ, đầm đối với ngành nông nghiệp nước ta là? 
 A. Phát triển thủy điện 
 B. Cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi 
 C. Phát triển giao thông 
 D. Phát triển du lịch 
Câu 4. Hồ Tơ Nưng thuộc tỉnh nào sau đây? 
 A. Đăk lắk 
 B. Kon tum 
 C. Lâm Đồng 
 D. Gia Lai 
Câu 5. Hồ, đầm có vai trò gì đối với sinh hoạt? 
 A. Cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt 
 B. Phát triển du lịch 
 C. Đảm bảo an ninh nguồn nước, nhất là các khu vực có mùa khô sâu sắc. 
 D. Đáp án A và C đúng 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
Câu 1-A, 2-B, 3-B, 4-D, 5-D 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV phổ biến luật chơi của trò chơi “ Ai nhanh hơn” để học sinh tham 
gia bằng các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. Ai có câu hỏi trả lời nhanh 
và chính xác nhất sẽ được nhận phần quà của giáo viên ( có thể là điểm hoặc món 
quà nhỏ). 
- Bước 2: GV gọi HS có câu trả lời nhanh nhất để trả lời câu hỏi. Các HS khác 
nhận xét hoặc đưa ra phương án trả lời khác. 
- Bước 3: GV nhận xét câu trả lời của HS và chính xác hóa các phương án trả lời. 
- Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 3 phút) 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết 
vấn đề trong học tập và thực tiễn. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV yêu cầu HS nêu vai trò của một số hồ, đầm ở địa phương em đối 
với sản xuất và sinh hoạt? 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà 
- Bước 3: HS báo cáo, nộp sản phẩm vào tiết sau 
- Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức, tuyên dương, khen thưởng học sinh 
* Hướng dẫn tự học ở nhà ( 2 phút) 
- Học bài, ôn lại kiến thức mục 2 và chuẩn bị các câu hỏi bài tập ở mục 3 
- Tìm hiểu thêm về hồ đầm ở địa phương em và vai trò, ý nghĩa của nó với đời 
sống và sản xuất của con người. 
 PHIẾU BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 
Câu 1. Hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất nước ta là: 
 A. Hồ Tây 
 B. Hồ Lăk 
 C. Hồ Ba Bể 
 D. Hồ Tơ Nưng 
Câu 2. Đầm phá Tam Giang thuộc tỉnh nào sau đây: 
 A. Thừa Thiên Huế 
 B. Long An 
 C. Bình Dương 
 D. An Giang 
Câu 3. Vai trò của hồ đầm đối với ngành dịch vụ ở nước ta là? 
 A. Cung cấp nước ngọt cho trồng trọt và chăn nuôi 
 B. Để nuôi trồng, đánh bắt thủy sản 
 C. Cung cấp nước cho các ngành công nghiệp 
 D. Phát triển du lịch, giao thông. 
Câu 4. Trong sinh hoạt hồ, đầm có vai trò? 
 A. Nuôi trồng đánh bắt thủy sản 
 B. Cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt 
 C. Đảm bảo an ninh nguồn nước, nhất là ở các khu vực có mùa khô sâu sắc. 
 D. Cả B và C đều đúng 
Câu 5. Hồ nước nhân tạo lớn nhất Đông Nam Á là? 
 A. Hồ Hòa Bình 
 B. Hồ Trị An 
 C. Hồ Dầu Tiếng 
 D. Hồ Xuân Hương 
Câu 6. Nhà máy thủy điện lớn nhất Đông Nam Á hiện nay là? 
 A. Hòa Bình 
 B. Sơn La 
 C. Yaly 
 D. Thác Bà 
Câu 7. Hồ Ba Bể hình thành cách đây khoảng bao nhiêu năm? 
 A. 50 triệu năm 
 B. 100 triệu năm 
 C. Hơn 200 triệu năm 
 D. Hơn 300 triệu năm 
Câu 8. Hồ Ba Bể thuộc tỉnh nào sau đây? 
 A. Lạng Sơn 
 B. Bắc Kan 
 C. Cao Bằng 
 D. Hà Giang 
Câu 9. Hồ Ba Bể có vai trò: 
 A. Đa dạng sinh học 
 B. Điều tiết dòng chảy cho sông Năng 
 C. Phát triển du lịch 
 D. Cả 3 ý trên 
Câu 10. Nhà máy thủy điện Hòa Bình nằm trên con sông nào? 
 A. Sông Mê Công 
 B. Sông Thu Bồn 
 C. Sông Đà 
 D. Sông Mã 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_20_22_thuy_van_viet_n.pdf
Giáo án liên quan