Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 20-22, Bài 6: Thủy văn Việt Nam - Năm học 2023-2024

pdf8 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 20-22, Bài 6: Thủy văn Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 02/12/2023 
 TIẾT 20,21,22: BÀI 6: THỦY VĂN VIỆT NAM 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Trình bày và giải thích được các đặc điểm chung của sông ngòi ở nước ta. 
- Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn. 
- Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông cùa một số hệ 
thống sông lớn. 
- Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh 
hoạt. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản 
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phát triển tư duy địa lí, phân tích bảng số 
liệu và giải thích được các mối quan hệ giữa sông ngòi với các yếu tố tự nhiên 
khác và hoạt động kinh tế của con người. Năng lực nhận thức thế giới theo quan 
điểm không gian, phân tích được sự phân hoá đa dạng của mạng lưới thuỷ văn 
Việt Nam. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên Viêt Nam, bản đồ 
mạng lưới sông ngòi Việt Nam để trình bày các đặc điểm chung của sông ngòi 
Việt Nam. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đề xuất các giải pháp để bảo 
vệ sông ngòi ở địa phương. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào 
cuộc sống, phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm thuỷ văn Việt Nam với các 
thành phẩn tự nhiên khác. 
3. Về phẩm chất: 
- Trách nhiệm: Yêu thiên nhiên. Có trách nhiệm bảo vệ môi trường nước và các 
dòng sông để phát triển kinh tế bền vững. 
- Chăm chỉ: tìm hiểu kiến thức trên internet phục vụ học tập, yêu khoa học, ham 
học hỏi, tìm tòi. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Đối với giáo viên: 
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Viêt Nam 
- Bản đồ lưu vực các hệ thống sông ở Việt Nam. 
- Một số tranh ảnh về sông ngòi Việt Nam 
- Phiếu học tập 
2. Đối với học sinh: 
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. Tiến trình dạy học 
Tiết 1 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) 
a) Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ của HS. Tạo hứng thú cho học sinh, kết 
nối trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức hiểu biết của mình kể tên các con sông ở 
Việt Nam 
c) Sản phẩm: HS kể được tên các con sông: Hồng, Đà, Tiền, Hậu, Ba, Mã, 
Cả, . 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
GV chia lớp ra làm 6 nhóm. GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn 
+Thảo luận giải câu đố: 
 Đã đi là chỉ về xuôi 
 Dẫu trăm ngả vẫn một nơi hội cùng 
 Lúc thì giận dữ điên khùng 
 Khi thì hiền dịu, ung dung dịu dàng 
 ( Là gì?) 
+Thi kể tên các con sông nước ta mà em biết? 
Trong thời gian 2 phút, nhóm nào giải được câu đố, kể tên được nhiều con sông 
thì thắng? 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
HS vận dụng hiểu biết thực tế của mình để trả lời. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
Các nhóm báo cáo kết quả. Nhóm nào liệt kê được nhiều con sông nhất, đúng 
nhất sẽ chiến thắng. 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào bài mới. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm chung của sông ngòi (35 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam. 
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ để xác định lưu vực của các hệ thống sông lớn 
kết hợp các kiến thức đã học giải thích được các đặc điểm sông ngòi Việt Nam. 
b) Nội dung: 
 - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và H6.1 bản đồ lưu vực các hệ thống 
sông ở Việt Nam để trả lời các câu hỏi. 
c) Sản phẩm: 
HS hoàn thành phiếu học tập 
 Yếu tố Đặc điểm 
 Mạng lưới - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp 
 sông và sự - Nước ta có 2360 con sông dài > 10km, chủ yếu là sông 
 phân bố nhỏ , ngắn (93%). 
 Sông ngòi chảy theo 2 hướng chính: TB – ĐN và hướng 
 Hướng chảy 
 vòng cung 
 - Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước 
 + Mùa lũ: Nước sông dâng cao, chảy mạnh chiếm 70 
 -> 80% lượng nước cả năm, thời gian mùa lũ không 
 Chế độ nước 
 giống nhau giữa các sông. 
 + Mùa cạn: Nước sông hạ thấp, gây thiếu nước, xâm 
 nhập mặn. 
 Hàm lượng - Hàm lượng phù sa lớn, tổng lượng phù sa trên 200 triệu 
 phù sa tấn/ năm. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược 
đồ hoàn thành nhiệm vụ: 
NV1: GV Y/c HS dựa vào hiểu biết của bản thân , quan sát H6.1 và đọc thông 
tin mục 1 sgk, hãy: 
+Kể tên và xác định một số hệ thống sông lớn của nước ta trên lược đồ 
+Hoàn thành PHT1 tìm hiểu về đặc điểm chung sông ngòi Việt Nam 
 Y u t m 
 ế ố Đặc điể
 Mạng lưới 
 sông và sự 
 phân bố 
 Hướng chảy 
 Chế độ nước 
 Hàm lượng 
 phù sa 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo 
dõi, gợi ý, hỗ trợ nếu cần 
Bước 3: Đại diện HS báo cáo trình bày kết quả kết hợp sử dụng lược đồ hoặc 
bản đồ H1-> HS khác nhận xét bổ sung. 
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. 
NV2: Tìm hiểu thêm về nhân dẫn đến các đặc điểm của sông ngòi Việt Nam 
-Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và thông tin SGK kết hợp hiểu biết 
bản thân trao đổi cặp đôi trả lời câu hỏi: 
Vì sao phần lớn sông ngòi nước ta thường nhỏ, ngắn, dốc? Đặc điểm khí hậu 
có ảnh hưởng như thế nào đến chế độ nước của sông ngòi nước ta? Đặc điểm 
địa hình ảnh hưởng như thế nào đến hướng chảy của sông ngòi nước ta? 
- Bước 2: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan 
sát, theo dõi, gợi ý. 
Bước 3: Đại diện một số nhóm HS lên bảng ghi kết quả của nhóm; nhóm HS 
khác nhận xét, bổ sung. 
-Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. 
=> Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa  Nhiều sông, ngòi 
- Do hình dáng lãnh thổ hẹp ngang, núi lan sát biển  các sông phần lớn là 
+ Các sông lớn chỉ có phần trung và hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta. 
- Hướng núi định hướng cho các dòng sông => SN chảy theo hướng các thung 
lũng núi. 
- Hướng TB - ĐN: S.Hồng, S.Đà, S.Cả, S.Mã 
- Hướng vòng cung: S. Cầu, S.Thương, S.Lục Nam, S.Lô 
-Ngoài ra còn có hướng Đ- T : S.XêXan, S.Xrê-pok 
- Hướng Bắc : S.Kì Cùng – Bằng Giang 
- Chế độ lũ phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của khí hậu, ở mỗi miền khác 
nhau chế độ mưa khác nhau. 
- Do có 3/4 địa hình đồi núi dốc, mưa nhiều lại tập trung vào một mùa => Sự 
bào mòn, bóc mòn, xói mòn xảy ra mạnh mẽ. 
- Nước ta có chế độ mưa theo mùa : Vào mùa mưa thường mưa rào tập trung 
trong khoảng thời gian ngắn nên khiến cho quá trình bồi đắp mạnh 
- Riêng sông Hồng xuất phát từ cao nguyên Hoàng Thổ ( TQ ) đem đến cho 
phần hạ lưu hàm lượng bùn cát lớn . 
- Đất đai phì nhiêu, màu mỡ => Cây cối xanh tốt quanh năm => thuận lợi SX 
nông nghiệp. 
nhỏ, ngắn và dốc. 
- Do lượng phù sa lớn mà lòng sông luôn bị lấp đầy khiến cho lũ lụt thường 
xuyên xảy ra, vì thế mà từ lâu hai bên bờ sông người ta đã đắp lên những con đê 
to nhỏ để tránh lũ lụt ngăn nước. 
GV mở rộng thêm cho HS về giá trị của sông ngòi, liên hệ địa phương và trách 
nhiệm bản thân HS. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 1.Sông ngòi 
 a. Đặc điểm chung 
 - Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước. 
 + Có tới 2360 con sông, trong đó 93% là các sông nhỏ và ngắn. 
 + Các sông lớn như sông Hồng, Mê Kông chỉ có phần trung lưu và hạ lưu chảy 
 qua nước ta. 
 - Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng 
 cung. 
 - Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt. 
 + Mùa lũ nước sông dâng cao và chảy mạnh, lượng nước gấp hai đến ba lần mùa 
 cạn và chiếm 70 – 80 % lượng nước cả năm. 
 - Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn. 
 + Bình quân 1m3 nước sông có chứa 223g cát bùn và các chất hòa tan khác. 
 + Tổng lượng phù sa > 200 triệu tấn/năm. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 5 phút) 
a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học về 
đặc điểm chung sông ngòi Việt Nam. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
Câu 1: A; Câu 2: C; Câu 3: A; Câu 4: S.Hồng 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh 
HS trả lời các câu hỏi phần luyện tập bằng cách tham gia trò chơi “ Hộp quà 
bí mật”. 
Cách chơi: GV có 4 hộp quà tương ứng 4 câu hỏi. HS lựa chọn hộp quà và 
trả lời câu hỏi. Các em có 10 giây suy nghĩ để trả lời. Nếu trả lời đúng được 
1 phần quà, trả lời sai không được. 
 BỘ CÂU HỎI TRÒ CHƠI: 
Câu 1. Nước ta có bao nhiêu con sông dài trên 10km? 
A. 3260. B. 2360. C. 6230. D. 2630. 
Câu 2. Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính: 
A. đông nam – tây bắc và vòng cung. 
B. vòng cung và tây – đông. 
C. tây bắc – đông nam và vòng cung. 
D. bắc – nam và vòng cung. 
Câu 3. Nguyên nhân làm sông ngòi nước ta có 2 mùa nước rõ rệt là: 
A. do khí hậu có 2 mùa mưa rõ rệt. 
B. do địa hình chủ yếu là đồi núi. 
C. do khí hậu có mưa nhiều. 
D. do địa hình bị chia cắt mạnh. 
Câu 4. Sông gì tên thắm loài hoa, 
Quanh năm bồi đắp phù sa ngọt lành? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- GV điều khiển trò chơi, chia sẻ câu hỏi 
- Gv gọi ngẫu nhiên HS trả lời 
- Với mỗi câu hỏi chương trình đưa ra HS sẽ giành quyền trả lời bằng cách giơ 
tay. 
- GV quan sát khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận: 
 Đáp án mỗi câu trả lời của HS mà GV ghi nhận. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định 
 GV tổng kết, nhận xét đánh giá hoạt động học của HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 2 phút) 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết 
vấn đề trong học tập và thực tiễn. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Giao nhiệm vụ 
Em hãy viết một đoạn văn miêu tả về dòng sông quê em nơi em đã gắn bó 
tuổi thơ với nó ? 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà 
- Bước 3: HS báo cáo, nộp sản phẩm tiết sau 
- Bước 4: GV nhận xét, tuyên dương khen ngợi 
 Hướng dẫn tự học ở nhà. 
-Ôn lại kiến thức mục 1 và chuẩn bị mục 2 
-Tìm hiểu thêm về dòng sông ở quê hương em và ý nghĩa của nó với đời sống 
và sản xuất của nhân dân trong vùng. 
 PHIẾU BÀI TẬP 
I. Trắc nghiệm 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng 
Câu 1: Nước ta có mấy hệ thống sông lớn: 
A. 5 B. 7 C. 9 D. 11 
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng về sông ngòi nước ta? 
A. Sông có nhiều giá trị: thủy lợi, khai thác thủy sản, phát triển thủy điện, du 
lịch.. 
B. Sông ngòi phân bố không đều trên khắp lãnh thổ 
C. Một số sông đóng băng vào mùa đông 
D. Sông ngòi có chế độ nước phân thành mùa lũ và mùa cạn 
Câu 3: Nước ta có nhiều sông suối, phần lớn là: 
A. Sông nhỏ, ngắn, dốc. 
B. Sông dài, nhiều phù sa bồi đắp. 
C. Thuộc loại trung bình, mạng lưới sông dày đặc. 
D. Sông bắt nguồn từ trong nước 
Câu 4: Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng nào? 
A. Tây bắc - đông nam. 
B. Vòng cung. 
C. Hướng tây - đông. 
D. Tây bắc - đông nam và vòng cung 
Câu 5: Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm: 
A. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt. 
B. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, chủ yếu là các sông lớn. 
C. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, phân bố rộng khắp. 
D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp. 
Câu 6: Chế độ nước của sông ngòi nước ta: 
A. Sông ngòi đầy nước quanh năm 
B. Lũ vào thời kì mùa xuân. 
C. Hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt. 
D. Sông ngòi nhiều nước nhưng càng về hạ lưu thì lượng nước càng giảm. 
Câu 7: Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn do: 
A.mạng lưới sông ngòi dày đặc B.tổng lượng nước sông lớn 
C. chế độ nước của sông thay đổi theo mùa D.Quá trình bào mòn mạnh mẽ ở 
miền núi 
Câu 8: Hướng chảy chính của sông ngòi nước ta là Tây Bắc –Đông Nam 
và vòng cung là do tác động của: 
A. vị trí địa lí B. địa hình C.Khí hậu D.đất đai 
Câu 9: Chế độ nước của sông ngòi nước ta có hai mùa rõ rệt là do nguyên 
nhân: 
A. Sông ngòi nước ta thường ngắn và dốc. B. Lãnh thổ trải dài từ Bắc 
vào Nam. 
C. Địa hình đa dạng, phức tạp. D. Chế độ mưa theo mùa. 
Câu 10: Phần lớn các sông ở nước ta ngắn và dốc vì: 
A. Lãnh thổ hẹp, ngang. B. Địa hình nhiều đồi núi. 
C. Đồi núi lan ra sát biển. D. Tất cả đều đúng. 
II. Tự luận 
Câu 11. Nêu đặc điểm chung của sông ngòi nước ta? 
Câu 12. Vì sao nước ta có rất nhiều sông suối, song phần lớn lại là các sông 
nhỏ, ngắn và dốc ? 
 Hướng dẫn trả lời 
I. Trắc nghiệm 
 BẢNG ĐÁP ÁN 
 1.C 2.C 3.A 4. D 5.D 6.C 7.D 8. B 9.D 10.D 
II. Tự luận 
Câu 11. Nêu đặc điểm chung của sông ngòi nước ta? 
Trả lời: 
-Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc 
-Sông ngòi chảy theo 2 hướng chính tây bắc-đông nam và hướng vòng cung 
-Sông ngòi nước ta có hai mùa nước khác nhau rõ rệt 
-Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn 
Câu 12. Vì sao nước ta có rất nhiều sông suối, song phần lớn lại là các sông 
nhỏ, ngắn và dốc ? 
Trả lời: Vì: 
-Nước ta có lượng mưa nhiều, trung bình 1500-2000mm/năm. 
-Địa hình đồi núi chiếm tới 80% diện tích lãnh thổ, ở nhiều vùng (thuộc 
Trung Bộ và Bắc Bộ) đồi núi chạy gần biển. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_20_22_bai_6_thuy_van.pdf