Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 15, Bài 4: Khí hậu Việt Nam - Năm học 2023-2024

pdf8 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 15, Bài 4: Khí hậu Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1 
Ngày soạn: 11/11/2023 
 CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM 
 TIẾT 15: BÀI 4. KHÍ HẬU VIỆT NAM 
 Thời gian thực hiện: (04tiết) 
Tiết 2 - MỤC 1. KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (C) 
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút) 
a) Mục tiêu: 
 Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. 
b) Nội dung: 
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về những hiện tượng 
thời tiết trong các bức ảnh này? Những hiện tượng đó diễn ra vào thời điểm nào 
trong năm? Tại sao lại có những hiện tượng thời tiết trái ngược nhau như vậy ở nước 
ta? 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời cá nhân của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 GV cho HS quan sát hình ảnh về một số hiện tượng thời tiết ( hạn hán, lũ lụt, bão, sương 
muối) và đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về những hiện tượng thời tiết trong các bức ảnh 
này? Những hiện tượng đó diễn ra vào thời điểm nào trong năm? Tại sao lại có những 
hiện tượng thời tiết trái ngược nhau như vậy ở nước ta? 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
HS trả lời câu hỏi 
- Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ. 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Cô và các em vừa cùng nhau quan sát thấy sự 
phân đa dạng trong các dạng thời tiết ở nước ta tuỳ theo từng thời điểm trong năm. 
Vậy nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thời tiết có sự phân hoá như vậy? Cô và các 
em sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về tính chất gió mùa (30 phút) 
a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được tính chất gió mùa của khí hậu Việt Nam. 
 - Rèn luyện kĩ năng khai thác thông tin địa lí từ bản đổ khí hậu Việt Nam. 
b) Nội dung: 
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm 
Quan sát video và hình 4.1 kết hợp kênh chữ SGK tr113-115, vẽ sơ đồ tư duy về 
tính chất gió mùa theo các nội dung sau, và trả lời câu hỏi: 
 + Thời gian hoạt động 2 
 + Nguồn gốc 
 + Hướng 
 + Tác động, ảnh hưởng 
GV chia lớp làm 4 nhóm tìm hiểu 2 loại gió mùa: 
- Nhóm 1, 3: gió mùa đông. 
 Vì sao Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông 
thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn? 
- Nhóm 2,4: gió mùa hạ 
 Vì sao gió mùa hạ lại có hướng ĐN ở Bắc Bộ và gây khô nóng vào đầu mùa 
cho Trung Bộ và Tây Bắc? 
* Nhiệm vụ 2: cá nhân 
GV cho HS khai thác hình 4.1 yêu cầu HS xác định trên bản đồ hướng gió mùa hạ, 
hướng gió mùa đông và gió Tây khô nóng, xác định mùa bão trong năm và các tháng 
tập trung nhiều bão. 
c) Sản phẩm: 
- Sơ đồ tư duy của các nhóm. 
- Xác định trên bản đồ hướng gió mùa hạ, hướng gió mùa đông và gió Tây khô nóng, 
xác định mùa bão trong năm và các tháng tập trung nhiều bão. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1:Giao nhiệm vụ cho học sinh 
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm 
 Quan sát video và hình 4.1 kết hợp kênh chữ SGK tr113-115, vẽ sơ đồ tư duy 
về tính chất gió mùa theo các nội dung sau, và trả lời câu hỏi 
 + Thời gian hoạt động 
 + Nguồn gốc 
 + Hướng 
 + Tác động, ảnh hưởng 
GV chia lớp làm 4 nhóm tìm hiểu 2 loại gió mùa: 
- Nhóm 1, 3: gió mùa đông. Vì sao Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh 
khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn? 
- Nhóm 2,4: gió mùa hạ. Vì sao gió mùa hạ lại có hướng ĐN ở Bắc Bộ và gây khô 
nóng vào đầu mùa cho Trung Bộ và Tây Bắc? 
*Nhiệm vụ 2: cá nhân 3 
 - GV cho HS khai thác hình 4.1, Yêu cầu 
HS xác định trên bản đồ hướng gió mùa hạ, 
hướng gió mùa đông và gió Tây khô nóng, 
xác định mùa bão trong năm và các tháng 
tập trung nhiều bão. 
- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ. 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các 
nhiệm vụ cá nhân/nhóm. 
- Các nhóm làm việc trong vòng 8 phút. 
- Bước 3:Trao đổi thảo luận và báo cáo 
kết quả 
- Các nhóm dán sơ đồ tư duy của nhóm 
mình lên bảng, đồng thời cử đại diện lên 
trình bày. 
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ 
sung. 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều 
chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến 
thức, chốt lại nội dung học tập. 
Gv phát phiếu đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm. 
 PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM NHÓM 
TT NỘI TRUNG KHÁ TỐT XUẤT SẮC 
 DUNG BÌNH 
2 Kiến Kiến thức sơ Kiến thức Kiến thức đầy Kiến thức đầy đủ, 
 thức sài, không tương đối đầy đủ, chính xác, chính xác, đảm bảo 
 đầy đủ đủ so với mục đảm bảo mục mục tiêu. 
 tiêu và tài liệu tiêu Các kiến thức, ví dụ 
 được cung cấp ngoài tài liệu phong 
 phú, chuyên sâu 
3 Bố cục, Bố cục rườm Bố cục rõ ràng Bố cục rõ ràng Bố cục, kiểu chữ rõ 
 màu sắc rà Màu sắc hợp lý Màu sắc hài hòa ràng 
 Màu sắc đơn Có tính sáng tạo Màu sắc phối hợp 
 điệu nổi bật 
 Tính sáng tạo, thẩm 
 mỹ cao. 
4 Thuyết Thuyết trình Thuyết trình to, Thuyết trình to, Thuyết trình to, rõ 
 trình không rõ rõ, người nghe rõ ràng, dễ hiểu, ràng, dễ hiểu, cuốn 
 ràng, người dễ nắm bắt cuốn hút người hút người nghe, 4 
 nghe khó tiếp được thông tin nghe quan tâm đến người 
 nhận thông nghe, có sự sáng tạo. 
 tin 
- Bước 4:Đánh giá và chốt kiến thức 
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, 
tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của 
học sinh 
- Chuẩn kiến thức 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 Gió mùa đông Gió mùa hạ 
 Thời gian hoạt Từ tháng 11 đến tháng 4 
 Từ tháng 5 đến tháng 10 
 động năm sau 
 - Đầu mùa hạ thổi từ Bắc Ấn Độ 
 Dương 
 Từ phía Bắc di chuyển 
 Nguồn gốc - Giữa và cuối mùa hạ từ bán cầu 
 xuống 
 Nam 
 di chuyển lên 
 Hướng Đông bắc là chủ yếu Tây Nam là chủ yếu 
 - Ở miền Bắc: Nửa đầu - Đầu mùa hạ, gây mưa lớn cho 
 mùa đông có thời tiết đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. 
 lạnh, khô; nửa cuối mùa phía đông dãy Trường Sơn và phía 
 đông có thời tiết lạnh, ẩm nam khu vực Tây Bắc có thời tiết 
 - Ở miền Nam: Tín khô nóng (gió Tây khô nóng). 
 phong bán cầu Bắc có - Vào giữa và cuối mùa hạ, tạo nên 
 Tác động, ảnh hướng đông bắc chiếm thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều phổ 
 hưởng ưu thế gây mưa lớn ở biến trên cả nước. Hiện tượng thời 
 vùng ven biển Nam tiết cực đoan trong mùa này là bão 
 Trung Bộ; khô nóng ở kèm theo mưa lớn. 
 Tây Nguyên và Nam Bộ. 
 GV kết hợp bản đồ giải thích: 
 *Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết 
lạnh ẩm, có mưa phùn: 
- Do vào đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc xuất phát từ áp cao Xibia đi qua phần 
lãnh thổ rộng lớn của Trung Quốc sau đó đổ bộ trực tiếp vào nước ta, trên quãng 5 
đường dài như vậy, khối khí lại càng lạnh và mất ẩm nên khi vào nước ta gây nên 
kiểu thời tiết đặc thù là lạnh khô. 
- Vào cuối mùa đông, khối không khí lạnh di chuyển qua vùng biển phía đông Nhật 
Bản và Trung Quốc nên được tăng cường ẩm. Vì vậy, thời kì này gió mang tính chất 
lạnh, ẩm và gây mưa phùn ở vùng ven biển Bắc Bộ, các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc 
Trung Bộ. 
*Gió mùa hạ có hướng ĐN ở Bắc Bộ và gây khô nóng vào đầu mùa cho Trung Bộ 
và Tây Bắc do: - Ở miền Bắc, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nén gió thổi vào 
đất liền theo hướng ĐN. 
- Nửa đầu mùa hạ, sau khi gây mưa cho Nam Bộ, Tây Nguyên, gió vượt dãy Trường 
Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao gây ra hiệu ứng phơn khô nóng cho vùng đồng bằng 
ven biển miền Trung và phía Nam khu vực Tây Bắc. Ở hai bên dãy Trường Sơn thì 
Trường Sơn Tây hay Tây Nguyên mưa quây, Trường Sơn Đông hay ven biển miền 
Trung thì nắng đốt. 
 Qua việc khai thác lược đồ, HS có thể rút ra kết luận: 
 + Gió mùa hạ có hướng tây nam là chủ yếu. 
 + Gió mùa đông có hướng đông bắc. 
 + Mùa bão ở nước ta thường bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 12, bão thường tập 
trung nhiều nhất vào các tháng 8,9,10. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 5 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Củng cố các kiến thức đã học trong bài 
b) Nội dung: 
- Trò chơi NGÔI SAO ĐỊA LÍ 
c) Sản phẩm: 
- Các câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh 
Bạn hãy chọn một ngôi sao bất kì từ 1 đến 4, trong mỗi ngôi sao là một câu hỏi, 
nếu bạn trả lời đúng thì chiếc hộp may mắn sẽ mở ra cho bạn một phần quà. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc 
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. 
b) Nội dung: 
Khí hậu Lạng Sơn có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất và sinh hoạt của 
người dân? 6 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh 
Khí hậu Lạng Sơn có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất và sinh hoạt của 
người dân? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc 
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà. 
- xem trước mục 2 sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam 
* sơ đồ tư duy đặc điểm gió mùa đông và gió mùa hạ 
 PHIẾU BÀI TẬP 
I. Trắc nghiệm 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng 
Câu 1. Thời gian hoạt động của gió mùa đông 
 A. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau 7 
 B. Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau 
 C. Từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau 
 D. Từ tháng 8 đến tháng 4 năm sau 
Câu 2. Gió mùa hạ có hướng 
 A. Tây Bắc B. Tây Nam C. Đông Bắc D.Đông Nam 
Câu 3. Thời kì gió mùa đông hoạt động, miền bắc có khí hậu như thế nào 
 A.Có mùa đông lạnh B. khí hậu mát mẻ 
 C. Có mùa hè nóng D. Có mưa ngâu 
Câu 4. Vào đầu mùa hạ, gió mùa hạ có nguồn gốc từ đâu 
 A. Từ bán cầu nam lên B. Từ áp cao Xi-bia xuống 
 C. Từ áp thấp xích đạo D.Từ Bắc Ấn Độ Dương 
Câu 5. Thời tiết vào giữa và cuối mùa hạ của thời kì gió mùa hạ là 
 A. Nóng, khô B. Mùa đông lạnh kéo dài 
 C.Nóng ẩm, mưa nhiều D. Bão kèm mưa lớn 
Câu 6. Thời gian hoạt động của gió mùa hạ 
 A. Từ tháng 4 đến tháng 9 B. Từ tháng 5 đến tháng 10 
 C. Từ tháng 6 đến tháng 11 D. Từ tháng 7 đến tháng 12 
Câu 7. Vào đầu mùa hạ, gió mùa hạ khi vượt qua dãy trường sơn sẽ gây ra hiện 
tượng thời tiết nào ? 
 A.Khô, nóng B. Lạnh, khô 
 C. Nóng, ẩm D. Mưa nhiều 
Câu 8. Gió mùa đông có hướng chủ yếu là 
 A. Đông Bắc B. Tây bắc C. Đông Nam D. Tây Nam 
Câu 9. Thời tiết thời kì gió mùa đông ở Tây nguyên và Nam bộ là? 
 A. Lạnh khô, mưa nhiều B. Nóng ẩm, mưa nhiều 
 C.Nóng, khô D. Lạnh ẩm, mưa ít 
Câu 10. Việt Nam nằm trong phạm vi hoạt động của loại gió nào? 
 A. Gió tây ôn đới B. Gió đông cưc 
 C. Gió phơn D.Gió tín phong bán cầu bắc 
II. Tự luận 
Câu 11.Trình bày đặc điểm gió mùa đông của khí hậu Việt Nam? 
Câu 12.Vì saogió mùa hạ gây khô nóng vào đầu mùa cho Trung Bộ và Tây Bắc? 
Hướng dẫn trả lời 
I. Trắc nghiệm 
 BẢNG ĐÁP ÁN 
 1.A 2.B 3. A 4. D 5.C 6.B 7.A 8.A 9.C 10. D 
II. Tự luận 
Câu 11. đặc điểm gió mùa đông: 
- Thời gian: từ tháng 11 – 4 năm sau 8 
- Nguồn gốc: áp cao Xi-bia. 
- Hướng gió: ĐB 
- Đặc điểm: 
+ Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh 
ẩm, có mưa phùn. 
+ Ở miền Nam, Tín phong chiếm ưu thế đem đến mùa khô cho Nan Bộ và Tây 
Nguyên, gây mưa cho vùng biển Nam Trung Bộ. 
Câu 12. gió mùa hạ gây khô nóng vào đầu mùa cho Trung Bộ và Tây Bắc do: 
Nửa đầu mùa hạ, sau khi gây mưa cho Nam Bộ, Tây Nguyên, gió vượt dãy Trường 
Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao gây ra hiệu ứng phơn khô nóng cho vùng đồng bằng 
ven biển miền Trung và phía Nam khu vực Tây Bắc. Ở hai bên dãy Trường Sơn thì 
Trường Sơn Tây hay Tây Nguyên mưa quây, Trường Sơn Đông hay ven biển miền 
Trung thì nắng đốt. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_15_bai_4_khi_hau_viet.pdf
Giáo án liên quan