Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 11-13, Bài 3: Khoáng sản Việt Nam - Năm học 2023-2024

pdf22 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 11-13, Bài 3: Khoáng sản Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/10/2023 
 TIẾT 11,12,13: BÀI 3: KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt 
Nam. 
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng 
hợp lí tài nguyên khoáng sản. 
2. Về năng lực: 
- Năng lực chung: 
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập. 
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình 
bày thông tin, thảo luận nhóm. 
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo. 
- Năng lực Địa lí 
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Sử dụng bản đồ khoáng sản Việt Nam để xác định sự 
phân bố của một số khoáng sản chính ở Việt Nam. 
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống. 
3. Về phẩm chất: 
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với giáo viên: 
- Giáo án PTNL, Bài giảng powerpoint 
- Bản đồ phân bố một số khoáng sản ở Việt Nam 
- Tranh ảnh, video về khoáng sản, mỏ khoáng sản ở Việt Nam 
2. Đối với học sinh: 
- SGK Lịch sử và địa lí 8 kết nối tri thức 
- Vở ghi 
- Nghiên cứu nội dung bài học 
- At lat địa lí 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 1 
MỤC 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Thời gian .) 
a. Mục tiêu: 
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về khoáng sản Việt Nam 
với nội dung bài học. 
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học. 
b. Nội dung: 
- Trò chơi: Truyền điện: kể tên những khoáng sản mà em biết. 
c. Sản phẩm: 
 - Câu trả lời cá nhân của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 TRÒ CHƠI TRUYỀN ĐIỆN 
+ Giáo viên đưa ra nội dung câu hỏi rồi làm mẫu sau đó chỉ một bạn bất kì trả lời. 
Bạn này trả lời xong rồi chỉ một bạn khác trả lời. Cứ tiếp tục như vậy cho tới khi 
nào giáo viên ra hiệu lệnh hết thời gian dừng lại. Bạn nào được chỉ định phải trả lời 
thật nhanh. Đúng mang về 1 thành tích tốt. Bạn nào trả lời sai bị trừ 1 thành tích tốt. 
+ Thời gian: 3 phút 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Suy nghĩ về tên những khoáng sản đã học 
ở lớp 6 hoặc đã biết. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: cá nhân trả lời theo hình thức 
“truyền điện” 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức, kết nối vào bài mới 
Việt Nam nằm ở vị trí giao thoa của 2 vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và 
Địa Trung Hải, đồng thời trải qua lịch sử hình thành lãnh thổ lâu dài , nên nước ta 
có nguồn khoáng sản phong phú và đa dạng. Vậy khoáng sản Việt Nam có những 
đặc điểm chung gì? Tại sao nước ta có nhiều loại khoáng sản? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Thời gian) 
Hoạt động 2.1: Đặc điểm chung của khoáng sản Việt Nam 
a. Mục tiêu: 
 - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyền khoáng sản Việt 
Nam. 
b. Nội dung: 
- Khai thác video, sgk hoàn thành nhiệm vụ giáo viên đưa ra. 
c. Sản phẩm: 
- Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên, các khoáng vật tồn tại trong lòng đất và trên 
mặt đất mà con người có thể khai thác và sử dụng 
- Khoáng sản tồn tại ở cả 3 trạng thái rắn, lỏng, khí 
- Mỏ khoáng sản là nơi tập trung số lượng lớn khoáng sản 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
+ Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm: Tự đặt tên nhóm theo tên 1 loại khoáng sản. 
Vòng 1: chuyên gia 
Thời gian: 2 phút 
Nội dung: chọn ngẫu nhiên theo sở thích từ 4 đến 6 học sinh hoàn thành bảng kiến 
thức sau: Quan sát hình 3.3 sgk kết hợp đọc sách mục 1 trang 109. 
 Nhóm Cơ cấu khoáng sản Đặc điểm 
 Nhóm Trữ lượng khoáng sản 
 Nhóm Phân bố 
Vòng 2: mảnh ghép. 
Thời gian 3 phút. 
Nội dung: chọn từ 4 đến 6 học sinh 1 nhóm mới nhưng phải đảm bảo các thành viên 
trong nhóm mình đủ cả ba nội dung đã thảo luận ở vòng 1 hoàn thành bảng kiến 
thức về: Đặc điểm chung của khoáng sản 
 Nội dung Đặc điểm chung của khoáng sản 
 Cơ cấu 
 Trữ lượng 
 Phân bố 
+ Nhiệm vụ 2: Báo cáo thảo luận bằng hình thức tham gia trò chơi theo nhóm như ở 
vòng chuyên gia. 
Trả lời câu hỏi tăng điểm số cho các đội 
1. Đọc sgk trang 109 và liên hệ kiến thức đã học em hãy: Giải thích tại sao nước ta 
có nhiều loại khoáng sản? 
2. Hãy xem video, kết hợp đọc sgk 110 hãy hoàn thành bài tập về các mỏ khoáng 
sản sau đây: 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
+ Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung báo cáo 
+ Tham gia tranh tài qua trò chơi 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
+ HS trả lời câu hỏi. 
+ Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh 
thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 1. Đặc điểm chung của khoáng sản Việt Nam 
 - Cơ cấu: Khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng. 
 - Quy mô: phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng trung bình và nhỏ. 
 - Phân bố: Khoáng sản nước ta phân bố ở nhiều nơi, nhưng tập trung chủ yếu ở 
 miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Thời gian) 
a. Mục tiêu: 
- Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học. 
b. Nội dung: 
- Vẽ sơ đồ thể hiện sự đa dạng của tài nguyên khoáng sản nước ta 
c. Sản phẩm: 
- Sơ đồ của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
Hãy vẽ sơ đồ thể hiện sự đa dạng của tài nguyên khoáng sản nước ta 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
HS vẽ vào vở 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Thời gian) 
a. Mục tiêu: 
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. 
b. Nội dung: 
- Tìm hiểu về khoáng sản đất hiếm tại Việt Nam (ý nghĩa, trữ lượng, phân bố, tình 
hình khai thác, sử dụng ) 
- Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề. 
c. Sản phẩm: 
- HS thu thập, tổng hợp thông tin và ghi lại thành một bản báo cáo để chia sẻ với cả 
lớp và GV. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập ( nộp báo cáo vào tuần sau) 
Tìm hiểu về khoáng sản đất hiếm tại Việt Nam ( ý nghĩa, trữ lượng, phân bố, tình hình 
khai thác, sử dụng ) 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MỤC 1 
Nhận biết 
1.Cơ cấu của khoáng sản nước ta là gì: 
A. Phong phú nhưng không đa dạng 
B. Rất phong phú , khá đa dạng 
C. Khá phong phú và đa dạng 
D. Nghèo nàn và chỉ có 1 số loại 
2.Trên lãnh thổ nước ta đã thăm dò được bao nhiêu loại khoáng sản khác nhau? 
A.Hơn 60 loại B. Chưa đến 60 loại 
C.Khoảng 70 loại D. 50 loại 
3.Dựa vào tính chất và công dụng có thể chia khoáng sản thành mấy loại 
A. 2 B.3 C.4 D.5 
4.Phần lớn khoáng sản nước ta có trữ lượng như thế nào? 
A.Lớn và rất lớn B. Trung bình và rất nhỏ 
C.Trung bình và nhỏ D.Lớn và trung bình 
5.Đâu là đặc điểm phân bố của tài nguyên khoáng sản nước ta? 
A.Chủ yếu ở miền Bắc B.Chủ yếu ở miền Nam 
C.Khắp nơi trên đất nước ta D.Chủ yếu ở Tây Nguyên 
6.Đâu không phải là nơi tập trung chủ yếu của tài nguyên khoáng sản nước ta? 
A.Miền Bắc B.Miền Nam C.Miền Trung D.Tây Nguyên 
7.Dầu mỏ và khí đốt phân bố chủ yếu ở đâu? 
A.Trên đồng bằng B.Khu vực núi cao 
C.Tây Nguyên D.Thềm lục địa 
Thông hiểu 
1.Việc khai thác và quản lý tài nguyên khoáng sản ở nước ta không thuận lợi là do: 
A.Trữ lượng khoáng sản phần lớn là trung bình 
B.Cơ cấu khoáng sản phong phú và đa dạng 
C.Phân bố ở nhiều nơi trên cả nước 
D.Vị trí giao nhau của các vành đai sinh khoáng 
2.Khoảng sản là loại tài nguyên: 
A. Vô tận 
B. Phục hồi được 
C. Không phục hồi được 
D. Bị hao kiệt 
Vận dụng thấp (kĩ năng Atlat) 
 1. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, cho biết quặng sắt nằm ở: 
 A. Thạch Khê (Hà Tĩnh). 
 B. Tĩnh Túc (Cao Bằng). 
 C. Móng Cái (Quảng Ninh). 
 D. Bồng Miêu (Quảng Nam). 
 2. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, cho biết than đá tập trung chủ yếu 
 ở đâu? 
 A. Quảng Ngãi. 
 B. Quảng Bình. 
 C. Quảng Ninh. 
 D. Quảng Nam. 
 3. 
Vận dụng cao (liên hệ) 
1.Loại khoáng sản nào sau đây của nước ta có trữ lượng thứ 3 thế giới về tiềm năng 
nhưng chưa xuất khẩu? 
A.Khí tự nhiên B.Đất hiếm C.Than đá D. Bô xit 
2. Hà Nội không có khoáng sản nào sau đây? 
A. Đá vôi. B. Cát, sỏi C. Dầu mỏ D. Than bùn 
 TIẾT 2 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút) 
a. Mục tiêu:Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho 
HS. 
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi hộp quà bí mậtcho HS. 
c. Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi GV đặt ra. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV phổ biến luật chơi: 
 + Cô có 5 hộp quà tương ứng với 5 câu hỏi. 
 + Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, thời gian suy nghĩ là 10 giây, mỗi câu 
hỏi có 2 lượt trả lời. 
 + Em nào trả lời đúng sẽ được mở hộp quà ra, trong đó sẽ có phần thưởng dành cho 
mình.( phần quà là điểm số 9, 10 hoặc cây bút, cái thước, hoặc chàng pháo tay, hay 1 lời 
khen, hay 1 cái ôm thân thiện của bạn bên cạnh....) 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: 
 * HS dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. 
 * Hệ thống câu hỏi: 
1. Trên lãnh thổ nước ta đã thăm dò được bao nhiêu loại khoáng sản khác 
nhau? 
A. Hơn 60 loại B. Chưa đến 60 loại 
C.Khoảng 70 loại D. 50 loại 
2. Than thuộc nhóm khoáng sản 
A. năng lượng B. kim loại đen C. kim loại màu D. phi kim loại 
3. Phần lớn khoáng sản nước ta có trữ lượng như thế nào? 
A. Lớn và rất lớn B. Trung bình và rất nhỏ 
C. Trung bình và nhỏ D. Lớn và trung bình 
4. Khoáng sản nào sau đây không phải là kim loại? 
A. Man gan. B. Ni ken C.Ti tan D. Apatit 
5. Đâu không phải là nơi hình thành của các mỏ khoáng sản nội sinh? 
A. Các vùng đứt gẫy sâu B. Các vùng uốn nếp nếp mạnh 
C. Vùng có hoạt động của mắc ma D. Các vùng trũng được bồi đắp. 
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: Đánh giá chung, dẫn dắt vào bài. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 Tìm hiểu về: Đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu. (20phút) 
a. Mục tiêu: 
- Xác định được sự phân bố các loại khoáng sản chủ yếu trên bản đồ. 
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu. 
b. Nội dung:HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập và 
lên xác định các loại khoáng sản trên lược đồ. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS: 
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân: 
- GV cho HS quan sát hình 3.1 Bản đồ phân bố một số khoáng sản ở VN và trả lời 
các câu hỏi sau: 
+ Em có nhận xét gì về số lượng và sự phân bố khoáng sản ở Việt nam? 
+ Những nơi nào phân bố nhiều khoáng sản nhất? 
+ Xác định trên bản đồ 1 số loại khoáng sản của nước ta 
+ Những loại khoáng sản nào có trữ lượng lớn và có trị đối với nền kinh tế nước ta? 
* Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm 
- HS: quan sát lược đồ hình 3.3 và thông tin SGK hoàn thiện phiếu học tập ( bảng 
nhóm): Trình bàytrữ lượng và phân bố các loại khoáng sản chủ yếu của nước ta. 
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6-8 học sinh ( 3-4 bàn tạo thành 1 nhóm) 
- Nhiệm vụ của các nhóm: 
+ Nhóm 1,2: Trình bàytrữ lượng và phân bố các loại khoáng sản: Than, Dầu mỏ và 
khí tự nhiên. 
+ Nhóm 3,4: Trình bàytrữ lượng và phân bố các loại khoáng sản: Bô xít, Sắt. 
+ Nhóm 5,6: Trình bàytrữ lượng và phân bố các loại khoáng sản: Apatit, titan, đá 
vôi. 
- Các nhóm hoàn thiện vào phiếu học tập theo mẫu: 
 PHIẾU HỌC TẬP 
 Tên khoáng sản Trữ lượng Phân bố 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ nhóm. 
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc 
* Nhiệm vụ 1: 
- HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung, GV KL. 
* Nhiệm vụ 2: 
- Các nhóm dán phiếu học tập ( bảng nhóm) của nhóm mình lên bảng. 
- Đại diện nhóm 1,3,5 hoặc 2,4,6 lên trình bày, kết hợp chỉ bản đồ. 
- Các nhóm khác ý kiến nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức 
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, 
tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học 
sinh. 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức, 
chốt lại nội dung học tập 
- Chuẩn kiến thức: 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 Tên khoáng Trữ lượng Phân bố 
 sản 
 Than đá Khoảng 7 tỉ tấn Chủ yếu ở bể than Quảng Ninh 
 Dầu mỏ và Tổng trữ lượng khoảng 10 tỉ Vùng thềm lục địa phía đông 
 khí tự nhiên tấn dầu nam 
 Bô-xít Tổng trữ lượng khoảng 9,6 tỉ Tập trung ở Tây Nguyên (Đắk 
 tấn Nông, Lầm Đồng, Gia Lai, Kon 
 Tum,...), ngoài ra còn có ở một 
 số tỉnh phía bắc (Lạng Sơn, Cao 
 Bằng, Hà Giang,...) 
 Sắt Tổng trữ lượng khoảng 1,1 tỉ Chủyếuởkhuvực Đông Bắc 
 tấn (Thái Nguyên, Lào Cai, Hà 
 Giang),... và Bắc Trung Bộ (Hà 
 Tĩnh 
 A-pa-tít Khoảng 2 tỉ tấn Ở Lào Cai. 
 Ti-tan 663 triệu tấn Ven biển từ Quảng Ninh đến Bà 
 Rịa - Vũng Tàu. 
 Đá vôi Tổng trữ lượng lên đến 8 tỉ phân bố chủ yếu ở vùng núi phía 
 tấn Bắc và Bắc Trung Bộ 
- GV giới thiệu 1 số hình ảnh 1 số loại khoáng sản và sự phân bố của chúng 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) 
a. Mục tiêu: 
- Củng cố về nội dung đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu của Việt Nam. 
b. Nội dung: 
- HS hoàn thành sơ đồ thể hiện sự phân bố các loại khoáng sản chủ yếu của Việt Nam. 
c. Sản phẩm: 
- Sơ đồ của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: 
GV cho HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu HS lập sơ đồ thể hiện 
sự phân bố các loại khoáng sản chủ yếu của Việt Nam. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc 
Đại diện hs lên trình bày sơ đồ tư duy của mình 
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức, cho hs quan sát 1 số sp mẫu. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút) 
a. Mục tiêu 
- Phát triển năng lực tìm hiểu Địa lí, khắc sâu kiến thức đã học, có kĩ năng linh hoạt,xử 
lí tình huống trong học tập, nhanh tay, nhanh mắt hơn . 
b. Nội dung 
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn cho HS 
c. Sản Phẩm 
- Câu trả lời của HS 
d. Cách thức tổ chức 
- Bước 1: GV phổ biến luật chơi: 
- Sẽ có 2 đội tham gia chơi, mỗi đội 5 người, những HS còn lại làm nhiệm vụ quan sát, 
nhận xét đánh giá và cho điểm. 
+ Phương án 1: GV chuẩn bị 2 bảng phụ, trên mỗi bảng phụ đó 1 cột ghi sẵn tên khoáng 
sản, 1 cột ghi trữ lượng, nơi phân bố chuẩn của các khoáng sản và 1 số phương án sai gây 
nhiễu, yêu cầu HS ghép nối để tạo thành kiến thức đúng. 
+ Phương án 2: Gv chuẩn bị sẵn các tờ giấy bìa (hoặc A4) được cắt nhỏ, có ghi tên, trữ 
lượng, nơi phân bố của 1 số loại khoáng sản. Nhiệm vụ của các đội là phải tìm và ghép 
đúng tên khoáng sản với nơi phân bố hoặc trữ lượng của khoáng sản đó, rồi gắn lên bảng 
(dùng nam châm). 
- 2 đội chơi xếp thành 2 hàng ( tuỳ vào không gian lớp học). Trong thời gian 2 phút đội 
nào tìm được nhiều đáp án đúng thì là đội chiến thắng. Khi lên viết ghép nối hoặc gắn 
trên bảng chỉ được 1 thành viên lên, xong quay về thật nhanh thì đến thành viên khác . 
- Bước 2: HS chơi, Các thành viên còn lại quan sát, cổ vũ, khích lệ . 
- Bước 3:Chấm điểm, công bố đội chiến thắng, phần thưởng là 1 chàng pháo tay . 
- Bước 4: GV nhận xét đánh giá chung. 
 PHIẾU BÀI TẬP 
I. Trắc nghiệm 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng 
Câu 1. Tổng trữ lượng của Than đá là 
 A. 7 tỉ tấn B. 1,1 tỉ tấn 
 C. 9,6 tỉ tấn D. 10 tỉ tấn 
Câu 2. Dầu mỏ và khí thiên nhiên phân bố chủ yếu ở 
 A. Vịnh Bắc Bộ B. thềm lục địa phía ĐN 
C. Ven Biển Huế-Đà Nẵng D. Vịnh Thái Lan 
Câu 3. Tỉnh nào sau đây không có bô xít? 
 A. Lâm Đồng B.Gia Lai 
C.Lạng Sơn D. Tuyên Quang 
Câu 4. Tên mỏ nào sau đây là mỏ sắt? 
 A. Sơn Động B. Phú vang 
C. Thạch Khê D. Bồng Miêu 
Câu 5. Nơi phân bố nhiều Apatit nhất ở nước ta 
 A. Hà Giang B. Hòa Bình 
C. Tuyên Quang D. Lào Cai 
Câu 6. Trong các loại khoáng sản chủ yếu, loại nào có trữ lượng nhỏ nhất? 
 A. Apatit B. Ti tan C. Sắt D. Đá vôi 
Câu 7. Trong các loại khoáng sản chủ yếu, loại nào có trữ lượng lớn nhất? 
 A. Than đá B. Bô xít C. Dầu khí D. Đá vôi 
Câu 8. Khoáng sản nào sau đây không có giá trị với ngành xây dựng? 
 A. Sắt B. Đá vôi C. Sét, cao lanh D. Bô xít 
Câu 9. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, cho biết ở Quảng nam có mỏ 
vàng tên là gì? 
A. Bồng Miêu B. Tĩnh Túc 
 C. Thạch Khê D. Vĩnh Thạch 
Câu 10. Khoáng sản được xuất khẩu nhiều nhất ở VN là 
 A. Than đá B. Dầu thô C. Bô Xít D. Sắt 
II. Tự luận 
Câu 11.Câu 11. Dựa vào Át lát Địa Lý Việt Nam, hãy phân tích đặc điểm phân 
bố các loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta. 
 Hướng dẫn trả lời 
I. Trắc nghiệm 
 BẢNG ĐÁP ÁN 
 1.A 2.B 3.D 4. C 5.D 6.B 7.C 8.D 9.A 10.B 
II. Tự luận 
Câu 11. 
 Tên khoáng Trữ lượng Phân bố 
 sản 
 Than đá Khoảng 7 tỉ tấn Chủ yếu ở bể than Quảng Ninh 
 Dầu mỏ và khí Tổng trữ lượng khoảng 10 tỉ Vùng thềm lục địa phía đông nam 
 tự nhiên tấn dầu 
 Bô-xít Tổng trữ lượng khoảng 9,6 tỉ Tập trung ở Tây Nguyên (Đắk 
 tấn Nông, Lầm Đồng, Gia Lai, Kon 
 Tum,...), ngoài ra còn có ở một số 
 tỉnh phía bắc (Lạng Sơn, Cao 
 Bằng, Hà Giang,...) 
 Sắt Tổng trữ lượng khoảng 1,1 tỉ Chủyếuởkhuvực Đông Bắc (Thái 
 tấn Nguyên, Lào Cai, Hà Giang),... và 
 Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh 
 A-pa-tít Khoảng 2 tỉ tấn Ở Lào Cai. 
 Ti-tan 663 triệu tấn Ven biển từ Quảng Ninh đến Bà 
 Rịa - Vũng Tàu. 
 Đá vôi Tổng trữ lượng lên đến 8 tỉ tấn phân bố chủ yếu ở vùng núi phía 
 Bắc và Bắc Trung Bộ 
TIẾT 3 - MỤC 3: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Thời gian .) 
a. Mục tiêu: 
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về khoáng sản Việt Nam 
với nội dung bài học. 
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học. 
b. Nội dung: Các nhóm lên dán kí hiệu khoáng sản của nhóm mình lên bản đồ trống 
Việt Nam. 
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: 
GV chia lớp thành 6 nhóm. Yêu cầu HS chọn đại diện lên bốc thăm tên nhóm: 
+ Nhóm: Dầu mỏ- khí tự nhiên 
+ Nhóm: Sắt 
+ Nhóm: Than đá 
+ Nhóm: Than đá; A- pa- tít 
+ Nhóm: Bô xít 
+ Nhóm: Ti tan 
GV giới thiệu: Tên các nhóm vừa bốc thăm là tên của 1 số loại khoáng sản chính ở 
nước ta. Sau đó dán bản đồ trống VN lên bảng (khổ A0) hoặc GV có thể vẽ trước bản 
đồ VN lên bảng. (thời gian 3 phút) 
+ Yêu cầu các nhóm lên dán kí hiệu khoáng sản của nhóm mình lên bản đồ. (GV có 
thể chuẩn bị sẵn những kí hiệu khoáng sản cho các nhóm, hoặc cho các nhóm tự vẽ 
và cắt những kí hiệu đó, có đính băng keo ở mặt sau). 
+ Cá nhân tìm kiếm thông tin về loại khoáng sản đó ở Việt Nam 
+ Nhóm nhanh và đúng nhất được +9 điểm; thứ 2 +8 điểm... 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát ổn định trật tự lớp. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
GV nhận xét, chỉnh sửa những khoáng sản dán không đúng vị trí. 
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: 
Đánh giá, chuẩn kiến thức, kết nối vào bài mới 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.3. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản (thời gian) 
a. Mục tiêu: 
Phân tích được vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản. 
b. Nội dung: 
- Khai thác video, kênh chữ SGK trang 112 để hoàn thành nhiệm vụ của GV đưa ra. 
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS 
* Vai trò của tài nguyên khoáng sản nước ta: 
- Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp cũng như đảm bảo 
an ninh năng lượng cho quốc gia. 
- Phát triển kinh tế và đời sống. 
*Hiện trạng: 
Khai thác và sử dụng khoáng sản còn chưa hợp lí. 
*Nguyên nhân: 
- Khai thác quá mức, bừa bãi, trái phép. 
- Công nghệ khai thác còn lạc hậu. 
* Hậu quả: 
Gây lãng phí, ảnh hưởng xấu đến môi trường và phát triển bền vững. Bên cạnh đó, 
một số loại khoáng sản bị khai thác quá mức dẫn tới nguy cơ cạn kiệt. 
* Giải pháp: 
- Phát triển các hoạt động điều tra, thăm dò; khai thác, chế biến; giảm thiểu tác động 
tiêu cực đến môi trường sinh thái và cảnh quan. 
- Đẩy mạnh đầu tư, hình thành ngành khai thác, chế biến đồng bộ, hiệu quả với công 
nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại. 
- Phát triển công nghiệp chế biến các loại khoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản 
thô. 
- Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản. 
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong hoạt động khai thác và sử 
dụng khoáng sản. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: 
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi (3 phút) 
Cho biết vai trò của tài nguyền khoáng sản ở nước ta? 
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, đóng vai 
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, GV cho HS xem video về khai thác khoáng sản trái 
phép (chưa hợp lí). 
Link tham khảo: 
Yêu cầu các nhóm xem video và trả lời câu hỏi: 
+ Nội dung video nói về vấn đề gì? Nguyên nhân và hậu quả của vấn đề đó? 
+ Nhóm 1: Vào vai là các nhà quản lí tài nguyên, đứng trước thực trạng khai thác 
và sử dụng chưa hợp lí dẫn đến việc cạn kiệt tài nguyên. Nhiệm vụ của họ là tìm 
ra những giải pháp bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên. 
+ Nhóm 2: Vào vai là các công ty hoặc cá nhân đã có hành vi khai thác khoáng 
sản trái phép. Cần nêu được lí do dẫn đến hành vi đó và phải chịu trách nhiệm 
trước những hành vi đó, đồng thời cần phải phối hợp với nhóm 1 để tìm ra tiếng 
nói chung trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
- GV hướng dẫn HS làm việc 
- HS làm việc cá nhân, nhóm, trao đổi thảo luận để thống nhất ý kiến. 
- GV giám sát, có những hỗ trợ kịp thời với những khó khăn của HS. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
- Hết giờ thảo luận, các nhóm tiến hành giải quyết tình huống đặt ra, cử đại diện của 
2 bên lên tranh luận, sau đó thảo luận bàn bạc và cùng thống nhất đưa ra giải pháp tốt 
nhất cho cả 2 bên. 
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: 
 Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, 
tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học 
sinh. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 3. Sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản 
 - Vai trò tài nguyên khoáng sản trong nền kinh tế - xã hội của đất nước: 
 + Là nguồn nguyên liệu chính cho nhiều ngành công nghiệp 
 + Góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia 
 + Cung cấp nhiên liệu cho sản xuất và phục vụ sinh hoạt 
 - Hiện trạng: việc khai thác và sử dụng còn chưa hợp lí. 
 - Nguyên nhân: khai thác quá mức, bừa bãi, trái phép, công nghệ khai thác còn lạc 
 hậu,... 
 - Hậu quả: gây lãng phí, cạn kiệt, ảnh hưởng xấu đến môi trường và phát triển bền 
 vững. 
 - Giải pháp: 
 + Phát triển các hoạt động điều tra, thăm dò; khai thác, chế biến. 
 + Đẩy mạnh đầu tư với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại. 
 + Phát triển công nghiệp chế biến. 
 + Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và sử dụng tiết kiệm. 
 + Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (thời gian) 
a. Mục tiêu: 
 - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức đã học. 
b. Nội dung: 
Yêu cầu HS trả lời bộ câu hỏi qua trò chơi “Ngôi sao Địa lí” 
c. Sản phẩm: 
 Đáp án trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: 
Có 5 ngôi sao: 1 ngôi sao may mắn và 4 ngôi sao còn lại tương ứng với 6 câu hỏi: HS 
lựa chọn 1 ngôi sao bất kì. Trả lời đúng 1 câu hỏi sẽ nhận được ngôi sao đó với +1 
điểm. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
HS tham gia trò chơi, suy nghĩ trả lời các câu hỏi. 
* Hệ thống câu hỏi: 
Câu 1: Cơ cấu nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta? Khá phong phú, đa dạng. 
Câu 2: Kể tên một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn, chất lượng tốt? Than đá, 
dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt,... 
Câu 3: Thực trạng tài nguyên khoáng sản ở nước ta? Cạn kiệt và sử dụng lãng phí 
Câu 4: Ngôi sao may mắn 
Câu 5: Nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản? Khai thác bừa bãi, 
trái phép. Sử dụng lãng phí. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung 
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: 
GV quan sát, nhận xét đánh giá tinh thần học tập tích cực của HS, khen thưởng HS 
có câu trả lời nhanh nhất. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (thời gian) 
a. Mục tiêu: 
- Phát triển năng lực tìm hiểu Địa lí, vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống, 
năng lực tự chủ và tự học. 
- Nâng cao khả năng tìm hiểu kiến thức thông qua sách, báo, internet phục vụ học 
tập. 
b. Nội dung: 
Tìm hiểu về một loại khoáng sản chủ yếu của Việt Nam (ý nghĩa, trữ lượng, phân bố, 
tình hình khai thác, sử dụng ) 
c. Sản phẩm: 
Bài thu hoạch: HS thi thập, tổng hợp thông tin và ghi lại thành một bài báo cáo để 
chia sẻ với cả lớp và GV. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: 
GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về một loại khoáng sản chủ yếu của Việt Nam (ý 
nghĩa, trữ lượng, phân bố, tình hình khai thác, sử dụng ) 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: 
HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
- HS báo cáo kết quả bài làm của cá nhân trong tiết học sau. 
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu, sau đó có thể kiểm tra kết quả làm việc 
của HS vào đầu tiết học sau hoặc yêu cầu chia sẻ trong nhóm học tập. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_11_13_bai_3_khoang_sa.pdf