Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 4 /4 /2024 TIẾT 37. BÀI 17. NGÀNH NGHỀ TRONG LÌNH VỰC KỸ THUẬT ĐIỆN (TIẾP) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đế một số ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới(4’) a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi Ngành nghề kỹ sư cơ khí trong lĩnh vực cơ khí có đặc điểm như thế nào? Nghề nghiệp thuộc lĩnh vực cơ khí có phù hợp với em không? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. HS trả lời được câu hỏi Kĩ sư cơ khí là iến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành hệ thống điện, linh kiện, động cơ và thiết bị; tư vấn và chỉ đạo vận hành bảo trì và sửa chữa; nghiên cứu và tư vấn về các khía cạnh công nghệ của vật liệu, sản phẩm kỹ thuật điện và các quy trình. HS tự liên hệ. d. Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV vào bài mới: Trên cơ sở về đặc điểm và yêu cầu .Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1. Tìm hiểu sự phù hợp của bản thân với ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện(30’) a.Mục tiêu: Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi Dựa vào một số gợi ý trong Bảng 17.5 dưới đây, hãy lập bảng liệt kê những sở thích và khả năng của bản thân có thể phù hợp đối với ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện. Sở thích Khả năng -Về nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật -Về khả năng đáp ứng yêu cầu chuyên môn điện: với nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện: +Có quan tâm và muốn tìm hiểu về + Có thể thực hiện tốt hoạt động liên quan nghề nào không? đến kĩ thuật điện không? + Có muốn theo đuổi nghề nào + Có dễ dàng trình bày về các vấn đề liên không? quan đến kỹ thuật điện không? -Về những nhiệm vụ của những nghề + Có năng khiếu học tập, tìm hiểu về các thuộc lĩnh vực điện: nội dung liên quan đế kỹ thuật điện không? + Có thấy hoạt động nào đáng làm -Về những kĩ năng cần thiết đối với nghề không? thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện: + Có thích làm, có hứng thú để làm +Có kỹ năng phân tích, tổng hợp không? một hoạt động đáng làm không? + Có kỹ năng tư duy sáng tạo, giải quyết + Có thích làm, có hứng thú để làm vấn đề không? một hoạt động nào không? + Có kỹ năng tổ chức, quản lý công việc + Có thích nghiên cứu, tìm hiểu không? nhiều hơn về hoạt động nào không? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi HS lựa chọn để xem mình phù hợp nghề nghiệp nào. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ III.Sự phù hợp GV đưa ra câu hỏi/ của bản thân với ngành nghề GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm trao đổi nhóm trong lĩnh vực cặp bàn và trả lời câu hỏi kỹ thuật điện HS nhận nhiệm vụ học tập Căn cứ vào sở Thực hiện nhiệm vụ thích và khả HS nhận nhóm, tiến hành thảo luận nhóm cặp bàn và hoàn thành năng của mình, yêu cầu của GV. mỗi người có GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân. thể tìm hiểu về Báo cáo, thảo luận sự phù hợp của GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ bản thân với sung. những ngành Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. nghề trong lĩnh Kết luận và nhận định vực điện. GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 3: Luyện tập(8’) a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về ngành nghề trong lĩnh vực điện b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập Bài 1. Dựa vào một số gợi ý trong Bảng 17.5 dưới đây, hãy lập bảng liệt kê những sở thích và khả năng của bản thân có thể phù hợp đối với ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện. Một số sở thích, khả năng phù hợp với ngành nghề trong lĩnh Có Không vực kỹ thuật điện Sở thích Có quan tâm hoặc muốn tìm hiểu về các nghề liên quan đến kỹ thuật điện không? Có thích và muốn tương lai sẽ làm một nghề nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện không Sở thích Có thích quan sát, tìm hiểu cách sử dụng và sửa chữa các đồ dùng điện trong gia đình không? Có thấy các hoạt động lắp ráp mạch điện điều khiển là hữu ích hay không? Có hứng thú tham gia các hoạt động lắp rap mạch điện điều khiển không? Có thích tìm tòi mở rộng các kiến thức liên quan đến mạch điện, mạch điện điều khiển không? Khả Có sử dụng các đồ dùng điện trong gia đình đúng năng cách và an toàn không? Có hiểu và dễ dàng trình bày về các nội dung liên quan đến mạch điện, mạch điện điều khiển không? Có lắp ráp được các mạch điện điều khiển đúng cách và an toàn không? Có phân tích được mô đun cảm biến và mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến không? Có đề xuất phương án mới để ứng dụng cho các mạch điện sử dụng mô đun cảm biến trong gia đình mình không? Có khả năng tổ chức, quản lý và phân công công việc phù hợp trong hoạt động nhóm không? c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập HS tự điền khả năng của mình d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 4: Vận dụng(3’) a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực kỹ thuật điện b. Nội dung: Ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ HS tự tiến hành . GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1. Hãy tìm hiểu về công việc cụ thể của một người làm nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện ở khu vực nơi em sống và phân tích sự phù hợp của bản thân đối với nghề đó. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ Ngày soạn: 4 / 4/2024 CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ KỸ THUẬT TIẾT 38. BÀI 18. GIỚI THIỆU VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Trình bày được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật. - Giao tiếp công nghệ: Biết một số thuật ngữ về thiết kế kỹ thuật 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến thiết kế kỹ thuật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức thiết kế kỹ thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới(4’) a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về thiết kế kỹ thuật b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi Thiết kế cáp treo (Hình 18.1) là giải pháp cho vấn đề gì và mang lại những lợi ích gì? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. HS trả lời được câu hỏi Thiết kế cáp treo là giải pháp cho vấn đề di chuyển ở những nơi địa hình cao và gập ghềnh. Nó đem lại sự an toàn, tiện ích cũng như rút gọn thời gian di chuyển. d. Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV vào bài mới: Thiết kế kỹ thuật có vai trò và mục đích gì? Có những ngành nghề nào liên quan đến thiết kế kỹ thuật? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1. Tìm hiểu mục đích của thiết kế kỹ thuật(15’) a.Mục tiêu: Trình bày được mục đích của thiết kế kỹ thuật. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi Quan sát và cho biết các sản phẩm trong Hình 18.2 thuộc lĩnh vực nào, được thiết kế để giải quyết vấn đề gì? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi. a. Thiết kế chân giả giúp giải quyết việc di chuyển, đi lại của con người b. Thiết kế trong hóa học để điều chế ra các chất. c. d. Thiết kế quạt gió để tạo ra năng lượng điện. e. Đèn trần thuộc lĩnh vực điện, giải quyết vấn đề ánh sáng/độ sáng g. Thiết kế thang nước để đưa nước lên cao. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ I.Mục đích và vai GV đưa ra câu hỏi trò của thiết kế kỹ GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, thuật trả lời câu hỏi trên. 1.Mục đích HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. - Thiết kế kỹ thuật Thực hiện nhiệm vụ là hoạt động sáng HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo tạo nhằm tìm kiếm luận nhóm và trả lời được câu hỏi. những ý tưởng và GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. giải pháp thể hiện Báo cáo, thảo luận dưới dạng hồ sơ GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và kỹ thuật để tạo ra bổ sung. sản phẩm, dịch vụ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. đáp ứng nhu cầu GV: Trình bày mục đích của thiết kế kỹ thuật. của con người, 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. giải quyết vấn đề Kết luận và nhận định trong đời sống và GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. sản xuất HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu vai trò của thiết kế kỹ thuật(15’) a.Mục tiêu: Trình bày được vai trò của thiết kế kỹ thuật. b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi 1.Quan sát Hình 18.3, lựa chọn, nêu tên gọi, công dụng của 3 sản phẩm công nghệ có trong hình. Hãy cho biết mỗi sản phẩm đáp ứng nhu cầu nào của con người và giải quyết vấn đề gì của cuộc sống? 2. Quan sát hình dưới và cho biết: a. Đặc điểm của ti vi qua các thời kì. b. Thiết kế kĩ thuật đóng vai trò như thế nào trong sự phát triển của sản phẩm này? c. Công nghệ đã thay đổi như thế nào? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi. 1.Sản phẩm 1: điện thoại di động Sản phẩm đáp ứng nhu cầu liên lạc giữa các cá nhân trong khoảng cách xa, giải quyết việc liên lạc khẩn cấp và thay thế cho phương thức thư từ như ngày xưa - Sản phẩm 2: ấm siêu tốc Sản phẩm đáp ứng nhu cầu cần nước nóng trong thời gian ngắn, giải quyết những vấn đề trong việc thụ nước nóng và chỉ mất 3 phút - Sản phẩm 3: điều hoà Sản phẩm đáp ứng nhu cầu vấn đề nhiệt độ/thời tiết khắc nghiệt, giải quyết những vấn đề: nhiệt độ cao gây nóng trong mùa hè, nhiệt độ thấp lạnh trong mùa đông 2. a. Đặc điểm của ti vi qua các thời kì: - Ti vi đen trắng, dày và nặng. - Ti vi màu, kích thước màn hình bị hạn chế, rất dày và nặng. - Ti vi màu màn hình phẳng, mỏng và nhẹ, kích thước màn hình lớn, hình ảnh đẹp và thật. b. Thiết kế kĩ thuật đóng vai trò tăng tính năng sử dụng (từ ti vi đen trắng chuyển sang có màu), giảm trọng lượng, tính thẩm mĩ ngày càng cao. c. Công nghệ đã thay đổi: từ ti vi đen trắng chuyển sang có màu; màn hình nhỏ, hạn chế và dày nặng chuyển thành màn hình mỏng, nhẹ có kích thước lớn, hình ảnh thật và sắc nét. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ 2. Vai trò GV đưa ra câu hỏi - Phát triển sản phẩm: GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp Qua thiết kế kỹ thuật, bàn, trả lời câu hỏi trên. các sản phẩm mới lần HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. lượt được tạo ra để giải Thực hiện nhiệm vụ quyết những vấn đề mới HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hay đáp ứng nhu cầu hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. mới của con người, các GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. sản phẩm cũ liên tục Báo cáo, thảo luận được cải tiến. Nhờ đó GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận cuộc sống càng tiện xét và bổ sung. nghi, xã hội càng phát Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ triển. sung. - Phát triển công nghệ: GV: Trình bày vai trò của thiết kế kỹ thuật. Thúc đẩy công nghệ 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. phát triển, tạo ra công Kết luận và nhận định nghệ mới có nhiều tính GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. năng vượt trội so với HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. công nghệ trước đó. Hoạt động 3: Luyện tập(8’) a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức khái quát chung về thiết kế kỹ thuật b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập 1.Nêu ví dụ về một sản phẩm công nghệ trong gia đình em mà khi chế tạo cần đến bản vẽ thiết kế và sự phát triển của sản phẩm này do thiết kế đem lại. c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập 1. Điện thoại. Sự phát triển của điện thoại được hiển hiện trong hình sau Nhờ có thiết kế, điện thoại ngày nay trở nên nhỏ gọn, có thể mang trong người khi đi lại và có nhiều tính năng hơn. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 4: Vận dụng(3’) a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức khái quát chung về thiết kế kỹ thuật vào thực tiễn b. Nội dung: Giới thiệu về thiết kế kỹ thuật c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ 1. Sản phẩm: ti vi GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1. Lựa Lịch sử ra đời: từ năm chọn một sản phẩm trong gia đình, hãy tìm hiểu lịch sử ra 1920 đến nay đời, các phiên bản trước đó của sản phẩm để thấy sự phát + Giai đoạn 1920: từ triển của sản phẩm theo thời gian. những chiếc radio có . Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. hình ảnh đến hình ảnh Thực hiện nhiệm vụ có màu HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà + Giai đoạn 1930: sản Báo cáo, thảo luận xuất và bán những HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ chiếc ti vi đầu tiên sung. + Giai đoạn 1940: điều Kết luận và nhận định khiển từ xa có dây chỉ GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. có chức năng phóng to GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. hình ảnh
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_33_nam_hoc_2023_20.pdf



