Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 15+16, Bài 8: Gia công cơ khí bằng tay - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 15+16, Bài 8: Gia công cơ khí bằng tay - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 7 / 1 /2024 TIẾT 15. BÀI 8. GIA CÔNG CƠ KHÍ BẰNG TAY I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Trình bày được một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay. - Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về gia công cơ khí bằng tay b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi Quan sát Hình 8.1 và cho biết: Có thể sử dụng những dụng cụ nào để làm ra chìa khoá (b) từ phôi (a)? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. Có thể sử dụng những dụng cụ: dũa, đục hoặc cưa để làm ra chìa khoá (b) từ phôi (a). d. Tổ chức hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV vào bài mới: Có những phương pháp gia công cơ khí bằng tay nào? Để thực hiện các phương pháp gia công cơ khí bằng tay thì cần theo quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1. Tìm hiểu dụng cụ gia công cơ khí bằng tay a.Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm dụng cụ cơ khí cầm tay. Kể tên được một số dụng cục cơ khí bằng tay b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi Quan sát Hình 8.2 và nêu tên gọi của các dụng cụ gia công trong hình. c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. a)Dũa:mài, dũa vật liệu. b)Đục: đục lỗ, cắt vật liệu. c)Kìm:giữ các đồ vật một cách chắc chắn. d) Cưa: cắt vật liêu. e) Mũi vạch: dùng để vạch các đường dấu trên bề mặt chi tiết. g) Mũi đột: đục các đoạn vật liệu. h) Búa: dùng để đóng, tháo. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ I.Dụng cụ gia công cơ khí GV đưa ra câu hỏi cầm tay GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm 1.Dụng cụ gia công cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. - Dụng cụ cơ khí cầm tay HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. là những dụng cụ thường *Thực hiện nhiệm vụ có kích thước nhỏ gọn, dễ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. cầm nắm được sử dụng *Báo cáo, thảo luận trong các hộ gia đình và GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận các xưởng gia công sản xét và bổ sung. xuất hoặc sửa chữa các vật Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ dụng liên quan đến cơ khí sung. - Dụng cụ lấy dấu, dúa, GV: Thế nào là dụng cụ cơ khí cầm tay. đục, cưa, dũa 1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu dụng cụ đo và kiểm tra a.Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo và cách sử dụng một số dụng cụ đo và kiểm tra b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi 1.Quan sát Hình 8.3, hãy cho biết: Để đo các kích thước lớn, người ta dùng dụng cụ đo gì? 2. Quan sát Hình 8.4 và nêu cấu tạo của thước cặp. c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. 1.Để đo các kích thước lớn, người ta dùng dụng cụ đo thước lá. 2. Cấu tạo của thước cặp gồm 8 phần: cán, mỏ đo trong, khung động, vít hãm, thang chia độ chính, mỏ đo ngoài, thang chia độ của du xích. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Chuyển giao nhiệm vụ 2.Dụng cụ đo và kiểm tra GV đưa ra câu hỏi a.Thước lá GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao - Thước lá được chế tạo bằng thép đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong hợp ki, ít giãn nở nhiệt và không gỉ thời gian 1 phút. - Thước lá thường có chiều dày từ HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 0,9mm đến 1,5mm; rộng từ 10 đến Thực hiện nhiệm vụ 25mm, chiều dài từ 150 đến HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời 1000mmm, trên có các vạch cách câu hỏi. nhau 1mm. Báo cáo, thảo luận - Thước là dùng để đo độ dài của chi GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm tiết hoặc xác định kích thước của khác nhận xét và bổ sung. sản phẩm Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận b. Thước cặp xét và bổ sung. - Thước cặp được chế tạo bằng hợp GV: Thước lá có cấu tạo như thế nào? kim không gỉ, có độ chính xác cao Thước lá, thước cặp được sử dụng để làm - Thước cặp cấu tạo gồm gồm 8 gì? phần: cán, mỏ đo trong, khung động, 1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. vít hãm, thang chia độ chính, mỏ đo Kết luận và nhận định ngoài, thang chia độ của du xích. GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại - Thước cặp dùng để đo đường kính kiến thức. trong, đường kính ngoài và chiều HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong sâu lỗ vở. Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập Câu 1: Đâu không phải dụng cu đo và kiểm tra? A. Thước lá. B. Dụng cụ lấy dấu. C. Ê ke. D. Thước cặp. Câu 2: Để đo đường kính trong của một kích thước không lớn lắm, cần sử dụng dụng cụ nào? A. Thước lá. B. Dụng cụ lấy dấu. C. Ê ke. D. Thước cặp. Câu 3: Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào không phải là dụng cụ gia công? A. Cưa B. Đục C. Tua vít D. Dũa Câu 4: Trong các dụng cụ sau, đâu là dụng cụ gia công: A. Mỏ lết B. Búa C. Kìm D. Ke vuông Câu 5: Muốn xác định trị số thực của góc, ta dùng: A. Êke B. Ke vuông C. Thước đo góc vạn năng D. Thước cặp c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập 1.B; 2. B; 3.C; 4.B; 5.C. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt *Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay b. Nội dung: Một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ HS vận dụng để nêu ra GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: vật dụng đó 1.Hãy kể một vật dụng trong cuộc sống xung quanh em mà theo em có thể sử dụng dụng cụ gia công cầm tay để gia công. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. *Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà *Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. Ngày soạn: 7 / 1 /2024 TIẾT 16. BÀI 8. GIA CÔNG CƠ KHÍ BẰNG TAY(TIẾP) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Trình bày được một số phương pháp và quy trình một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số phương pháp và quy trình một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay. - Sử dụng công nghệ: Thực hiện một số phương pháp gia công vật liệu bằng dụng cụ cầm tay. - Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay. - Đánh giá công nghệ: Đánh giá, nhận xét các bước trong quy trình một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức trách nhiệm thực hiện an toàn lao động trong khi thực hiện một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về gia công cơ khí bằng tay b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi HS trả lời câu hỏi Quan sát cánh cổng, hàng rào trong hình dưới đây và cho biết chúng được gia công bằng những phương pháp nào? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. Báo cáo hoạt động nhóm. Cổng, hàng rào trong hình được gia công bằng phương pháp vạch dấu, cưa, dũa, đục. d. Tổ chức hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV vào bài mới: Có những phương pháp gia công cơ khí bằng tay nào? Để thực hiện các phương pháp gia công cơ khí bằng tay thì cần theo quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phương pháp vạch dấu a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình vạch dấu bằng tay b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi 1. Nếu vạch dấu sai, sản phẩm gia công sẽ như thế nào? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. Nếu vạch dấu sai, sản phẩm gia công sẽ sai số, sai tỉ lệ, dẫn tới hỏng sản phẩm. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ II.Một số phương pháp gia GV đưa ra câu hỏi công cơ khí bằng tay 1.Vạch dấu GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi a.Khái niệm nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian Vạch dấu là xác định ranh giới 1 phút. giữa chi tiết cần gia công với HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. phần lượng dư hoặc xác định *Thực hiện nhiệm vụ vị trí tương quan các bề mặt. HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu b. Kỹ thuật vạch dấu hỏi. - Chuẩn bị phôi và dụng cụ cần *Báo cáo, thảo luận thiết GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác - Bôi phấn màu lên bề mặt nhận xét và bổ sung. phôi Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và - Dùng dụng cụ đo và mũi bổ sung. vạch, mũi đột để lấy dấu lên GV: Thế nào là vạch dấu? Để vạch dấu đúng cần phôi theo trình tự kỹ thuật gì? Để đảm bảo an toàn khi c. An toàn khi vạch dấu vạch dấu cần thực hiện tao tác nào? - Không dùng búa có cán bị 1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. nứt *Kết luận và nhận định - Vật cần vạch dấu cần được GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến cố định chắc chắn thức. - Cầm mũi đột, búa chắc chắn, HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. đánh búa đúng đầu mũi đột. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu phương pháp cắt kim loại bằng cưa tay a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm cắt kim loại bằng cưa tay. Trình bày được quy trình cắt kim loại bằng cưa tay. Trình bày được biện pháp an tòan khi cưa. b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi 1. Quan sát hình dưới đây, mô tả cấu tạo của cưa tay 2. Quan sát hình ảnh dưới đây, cho biết kỹ thuật cưa được tiến hành như thế nào? 3. Trong quá trình cưa kim loại có thể xảy ra những tai nạn như thế nào? Làm thế nào để phòng tránh? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. 1. Cưa tay cấu tạo bởi các bộ phận: khung cưa, vít điều chỉnh, chốt, lưỡi cưa, cán cưa 2. Kỹ thuật cưa - Chuẩn bị + Lắp lưỡi cưa vào khung cưa sao cho các răng của lưỡi cưa hướng ra khỏi phía cán cưa + Lấy dấu trên phôi cần cưa + Chọn ê tô theo tầm vóc của người và gá chặt phôi lên ê tô - Tư thế đứng và thao tác cưa: yêu cầu người cưa đứng thẳng, thoải mái, khối lượng cơ thể phân bố đều lên hai chân, vị trí chân đứng so với bàn kẹp ê tô được tạo 1 góc 750 - Cầm cưa: Tay thuận năm cán cưa, tay còn lại nắm đầu kia của khung cưa - Thao tác: Kết hợp 2 tay và cơ thể để đẩy và kéo cưa. 3. Những tai nạn xảy ra khi cưa kim loại: • Mạt cưa rơi vào mắt. • Vật cưa rơi vào chân. • Cưa vào bản thân. Cách phòng tránh: - Sử dụng bảo hộ an toàn lao động khi cưa - Kẹp chặt phôi - Lưỡi cưa căng vừa phải, dùng cưa đảm bảo kỹ thuật - Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật tránh rơi vào chân - Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật tránh rơi vào chân. - Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vào mạch cưa d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Chuyển giao nhiệm vụ II.Một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay GV đưa ra câu hỏi 2.Cắt kim loại bằng cưa tay GV yêu cầu HS quan sát và a. Khái niệm thảo luận trao đổi nhóm cặp - Cắt kim loại bằng cưa tay là một dạng gia công thô, bàn, trả lời câu hỏi trên dùng lực tác động làm cho lưỡi cưa chuyển động qua trong thời gian 4 phút. lại để cắt vật liệu HS quan sát và tiếp nhận - Cưa tay cấu tạo bởi các bộ phận: khung cưa, vít nhiệm vụ. điều chỉnh, chốt, lưỡi cưa, cán cưa Thực hiện nhiệm vụ b. Kỹ thuật cưa HS quan sát, trao đổi nhóm - Chuẩn bị cặp bàn, trả lời câu hỏi. + Lắp lưỡi cưa vào khung cưa sao cho các răng của Báo cáo, thảo luận lưỡi cưa hướng ra khỏi phía cán cưa GV yêu cầu đại diện nhóm + Lấy dấu trên phôi cần cưa trình bày, nhóm khác nhận + Chọn ê tô theo tầm vóc của người và gá chặt phôi xét và bổ sung. lên ê tô Đại diện nhóm trình bày, - Tư thế đứng và thao tác cưa: yêu cầu người cưa nhóm khác nhận xét và bổ đứng thẳng, thoải mái, khối lượng cơ thể phân bố đều sung. GV: Thế nào là cắt kim loại lên hai chân, vị trí chân đứng so với bàn kẹp ê tô bằng cưa tay? Để cắt kim được tạo 1 góc 750 loại bằng cưa tay đúng cần - Cầm cưa: Tay thuận năm cán cưa, tay còn lại nắm theo trình tự kỹ thuật gì? đầu kia của khung cưa Để đảm bảo an toàn khi cưa - Thao tác: Kết hợp 2 tay và cơ thể để đẩy và kéo tay cần thực hiện tao tác cưa. nào? c. An toàn khi cưa 1-2HS trả lời. HS khác - Sử dụng bảo hộ an toàn lao động khi cưa nhận xét và bổ sung. - Kẹp chặt phôi Kết luận và nhận định - Lưỡi cưa căng vừa phải, dùng cưa đảm bảo kỹ thuật GV nhận xét trình bày của - Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật HS. GV chốt lại kiến thức. tránh rơi vào chân HS nghe và ghi nhớ, ghi - Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật nội dung vào trong vở. tránh rơi vào chân. - Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vào mạch cưa Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập HS tiến hành làm bài tập Câu 1. Khi lắp lưỡi cưa vào khung cưa thì hướng của răng cưa hướng A. ra khỏi phía cán cưa. B. gần tay cán cưa. C. sát tay cán cưa. D. trùng với hướng cán cưa. Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về an toàn khi cưa? A. Kẹp vật cưa đủ chặt B. Lưỡi cưa căng vừa phải, không sử dụng cưa không có tay nắm hoặc tay nắm vỡ C. Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa mạnh hơn D. Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vì mạt cưa dễ bắn vào mắt Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tư thế đứng của người cưa? A. Đứng thẳng B. Đứng thật thoải mái C. Khối lượng cơ thể tập trung vào chân trước D. Khối lượng cơ thể tập trung vào 2 chân Câu 4: Cấu tạo cưa tay không có bộ phận nào ? A. Khung cưa B. Ổ trục C. Chốt. D. Lưỡi cưa. Câu 5: Công dụng của cưa tay là: A. Cắt kim loại thành từng phần B. Cắt bỏ phần thừa C. Cắt rãnh D. Cả 3 đáp án trên c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập HS các nhóm hoàn thành bài tập Đáp án: 1.A; 2.C; 3. C; 4. B; 5. D. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay b. Nội dung: Một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ HS vận dụng để nêu ra vật GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: dụng đó 1.Hãy kể một vật dụng trong cuộc sống xung quanh HS tự lập quy trình và thực em mà theo em có thể sử dụng dụng cụ gia công cầm hành gia công một chi tiết tay bằng cưa để gia công. Trình bày các phương bằng các phương pháp gia pháp gia công để làm ra vật dụng đó công đã học. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. *Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà *Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_8_tiet_1516_bai_8_gia_cong_co_khi_bang_tay.pdf



