Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 1, Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 1, Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 25/08/2023 
 CHƯƠNG I. VẼ KĨ THUẬT 
I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHƯƠNG 
- Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước. 
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay thường gặp theo 
 phương pháp góc chiếu thứ nhất. 
- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản. 
- Đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp đơn giản. 
- Đọc được bản vẽ nhà đơn giản. 
 TIẾT 1-BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau: 
 - Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và kích thước. 
2. Năng lực 
 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và 
 trả lời nội dung trong bài học. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm; trao đổi, 
 trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng, đánh giá các sản 
 phẩm công nghệ. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết các 
 vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. 
Năng lực công nghệ: 
 - Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước trong bản vẽ kĩ 
 thuật. 
 - Vận dụng được các tiêu chuẩn vào việc trình bày bản vẽ kĩ thuật. 
Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao. 
 - Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: 
 - SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. 
 - Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa các bản vẽ, hoặc đoạn 
 video ngắn về cách chia khổ giấy, cách tô đường nét... 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: HS trình bày được sơ lược một vài vấn đề của tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, 
thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học. 
b) Nội dung: HS quan sát Hình 1.1a, b SGK tr.6 và trả lời câu hỏi trong mục khởi động nêu ở 
đầu bài. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình: Hình 1.1a, 
b là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, hình a được vẽ theo tiêu chuẩn, hình b vẽ không theo 
tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về hai hình biểu diễn này. 
Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 - GV có thể định hướng cho HS tập trung nhận xét về các loại đường (đường liên tục, gạch gạch, 
chấm gạch), các loại nét (đậm, mảnh) và nhận xét về cách ghi kích thước. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác 
nhận xét, bổ sung. 
Đáp án: Hình 1.1a, b SGK là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, Hình 1.1a được vẽ theo tiêu 
chuẩn, Hình 1.1 b vẽ không theo tiêu chuẩn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật là những 
quy tắc thống nhất được quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật. Bài học này sẽ 
mô tả một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật - Bài 1. Một số tiêu chuẩn trình bày bản 
vẽ kĩ thuật. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiêu chuẩn khổ giấy 
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn khổ giấy. 
b) Nội dung: 
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn khổ giấy, kích thước các khổ giấy chính, cách tạo cac khổ giấy 
chính từ khổ giấy A0. 
- HS tìm hiểu nội dung khung tên và cách vẽ khung tên. 
c) Sản phẩm: 
- HS tra cứu được kích thước khổ giấy khi biết kí hiệu khổ giấy và ngược lại. 
- HS biết cách tạo các khổ giấy chính từ khổ A0. 
- HS mô tả được cách vẽ khung bản vẽ, khung tên. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: I. Khổ giấy 
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK tr.6. - Các kích thước khổ giấy: 
Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình Bảng 1.1. Các khổ giấy chính 
 1.2 SGK và hoàn thành hộp chức năng Khám phá Kí hiệu Kích thước (mm) 
 trang 6: Quan sát Hình 1.2 và nêu cách tạo ra các 
 A0 1 189 × 841 
 khổ giấy chính từ khổ giấy A0. 
 A1 841 × 594 
 A2 594 × 420 
 A3 420 × 297 
 A4 297 × 210 
 - Cách tạo các khổ giấy chính từ khổ 
 A0: Chia đôi một khổ giấy theo 
 chiều dài sẽ được 2 tờ của khổ giấy 
 nhỏ hơn. 
 - GV nhận xét các câu trả lời của HS và khái quát 
 - Cách vẽ khung bản vẽ, khung tên: 
 lại nội dung trong SGK: Các khổ giấy chính của 
 + Chiều rộng lề bên trái là 20 mm. 
 bản vẽ kĩ thuật được trình bày trong bảng 1.1 
 Tất cả các lề khác rộng 10 mm. 
 SGK. Chia đôi một khổ giấy theo chiều dài sẽ 
 được 2 tờ của khổ giấy nhỏ hơn. + Khung tên của bản vẽ kĩ thuật để 
 ghi các nội dung về quản lí bản vẽ, 
 - GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ sung 
 được đặt ở góc phải phía dưới bản 
 SGK tr.7 để hiểu các chuẩn bị 1 tờ giấy vẽ và áp 
 vẽ. 
 dụng vào mục vận dụng cuối bài. 
 + Đối với khổ A4 , khung tên được 
 đặt ở cạnh ngắn (thấp hơn của vùng 
 vẽ). 
Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 - HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn 
 thành hộp chức năng Khám phá. 
 - HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội 
 dung SGK. 
 - HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7. 
 - GV hỗ trợ, quan sát. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 
 - HS xung phong trình bày câu trả lời. 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 
 - GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tiêu chuẩn tỉ lệ 
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ. 
b) Nội dung: 
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, thuật ngữ tỉ lệ. 
- HS tìm hiểu một số tỉ lệ trong tiêu chuẩn. 
c) Sản phẩm: HS hiểu được thuật ngữ tỉ lệ, đưa ra được ví dụ về tỉ lệ thu nhỏ hay phóng to. 
Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: II. Tỉ lệ 
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK tr.7. - Một số tỉ lệ được quy định trong 
 - GV tóm tắt: Tỉ số là tỉ lệ giữa kích thước dài đo tiêu chuẩn: 
 được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước Bảng 1.2. Một số tỉ lệ được quy 
 thực tương ứng trên vật thể đó. Bảng 1.2 SGK nêu định trong tiêu chuẩn trình bày bản 
 một số tỉ lệ được quy định trong tiêu chuẩn trình vẽ kĩ thuật 
 bày bản vẽ kĩ thuật. Bảng 1.2 SGK nêu một số tỉ Tỉ lệ thu Tỉ lệ giữ Tỉ lệ 
 lệ được quy định trong tiêu chuẩn trình bày bản nhỏ nguyên phóng to 
 vẽ kĩ thuật. 
 1 : 2 1 : 1 2 : 1 
 - GV có thể đặt thêm câu hỏi giúp HS hiểu sâu về 
 1 : 100 100 : 1 
 khái niệm tỉ lệ: Một viên gạch vuông kích thước 
 1 : 5 5 : 1 
 300 × 300 (mm) được vẽ trên bản vẽ với kích 
 thước 30 × 30 (mm), hỏi tỉ lệ vẽ là bao nhiêu? 1 : 200 200 : 1 
 - GV nhận xét câu trả lời, tuyên dương HS. 1 : 10 10 : 1 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 1 : 500 500 : 1 
 - HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn. 1 : 20 20 : 1 
 - HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát nội dung. 1 : 1 000 1 000 : 1 
 - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 1 : 50 50 : 1 
 - GV hỗ trợ, quan sát. 1 : 5 000 5 000 : 1 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - Kích thước dài đo được trên hình 
 - HS xung phong trình bày câu trả lời. biểu diễn của vật thể là 30 mm, kích 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. thước thực tương ứng trên vật thể đó 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: là 300 mm, vậy tỉ lệ = 30 : 300 = 1 : 
 - GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức. 10. 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiêu chuẩn nét vẽ 
Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn nét vẽ. 
b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn nét vẽ, một số nét vẽ thường dùng. 
c) Sản phẩm: HS tra cứu được ứng dụng của các nét vẽ, nhận biết các nét vẽ trên bản vẽ. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: III. Nét vẽ 
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III SGK tr.8 - Một số loại nét vẽ thường dùng: 
 và trình bày một số loại nét vẽ thường dùng. Tên gọi Hình Ứng 
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành dạng dụng 
 hộp chức năng Khám phá SGK tr.8: Quan sát và 
 Nét liền Đường 
 cho biết tên gọi của các nét vẽ được sử dụng trong 
 đậm bao thấy, 
 Hình 1.4. 
 cạnh thấy 
 Nét liền Đường 
 mảnh kích 
 thước, 
 đường 
 gióng... 
 - GV gợi ý HS xem Bảng 1.3 SGK để thực hiện 
 Nét đứt Đường 
 nhiệm vụ. mảnh bao 
 - GV đánh giá các câu trả lời của HS và tuyên khuất, 
 dương. cạnh 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: khuất 
 - HS đọc thông tin SGK. Nét gạch Đường 
 - HS làm việc cá nhân, hoàn thành hộp chức năng dài - tâm, 
 Khám phá. chấm - đường 
 - GV hỗ trợ, quan sát. mảnh trục... 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 
Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 - HS xung phong trình bày câu trả lời. - Các nét vẽ được sử dụng trong 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Hình 1.4 là: 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: + A, B là nét liền mảnh. 
 - GV nêu nhận xét, chốt kiến thức. + C là nét liền đậm. 
 + D, G là nét đứt mảnh. 
 + E là nét gạch dài - chấm - mảnh. 
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tiêu chuẩn ghi kích thước 
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn ghi kích thước. 
b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, các quy định ghi kích thước. 
c) Sản phẩm: 
- HS phân biệt được đường gióng, đường kích thước. 
- HS biết đặt con số kích thước đúng vị trí và hướng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: IV. Ghi kích thước 
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK tr.8 - Để ghi được một kích thước, 
 và trình bày các thành phần cần có để ghi được thường có 3 thành phần sau: 
 một kích thước. + Đường kích thước: được vẽ bằng 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành nét liền mảnh và thường có vẽ mũi 
 hộp chức năng Khám phá SGK tr.9: Quan sát tên ở 2 đầu. Đối với kích thước dài, 
 Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau: đường kích thước song song với độ 
 + Nhận biết các đường gióng, đường kích thước dài cần ghi. Đối với kích thước 
 và giá trị kích thước. đường kính, bán kính của cung tròn 
 + Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước. và đường tròn, đường kích thước 
 thường được vẽ đi qua tâm. 
 + Đường gióng giới hạn phần được 
 ghi kích thước: được vẽ bằng nét 
Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 liền mảnh và vượt quá đường kích 
 thước từ 2 đến 4 mm. Đường gióng 
 nên vẽ vuông góc với độ dài cần ghi 
 kích thước. 
 + Giá trị kích thước: chỉ trị số kích 
 thước thực, không phụ thuộc vào tỉ 
 lệ bản vẽ. 
 - Trên Hình 1.5: 
 - GV nhận xét, chốt đáp án và giải thích thêm: + Màu xanh tương ứng với đường 
 Trường hợp đường kích thước thẳng đứng thì gióng; màu đỏ là đường kích thước 
 chính là trường hợp đường kích thước nằm ngang và giá trị kích thước có màu đen. 
 xoay đi 90o ngược chiều kim đồng hồ. + Các giá trị kích thước được đặt 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: phía trên đường kích thước trong 
 - HS đọc thông tin SGK, thực hiện nhiệm vụ. trường hợp đường kích thước nằm 
 ngang và bên trái trong trường hợp 
 - HS thảo luận, hoàn thành hộp chức năng Khám 
 đường kích thước thẳng đứng. 
 phá. 
 - GV hỗ trợ, quan sát. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 
 - HS xung phong trình bày câu trả lời. 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 
 - GV nêu nhận xét, chốt kiến thức. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ. 
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức và chép Hình 1.6 SGK vào giấy A4 với tỉ lệ 
1:1. 
c) Sản phẩm học tập: 
- Câu trả lời của HS. 
Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 - HS vẽ được Hình 1.6 SGK. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm: 
Câu 1: Khổ giấy A4 có kích thước bằng bao nhiêu? 
A. 841 × 594 B. 594 × 420 C. 420 × 297 D. 297 × 210 
Câu 2: Đường bao thấy, cạnh thấy được vẽ bằng nét gì? 
A. Nét liền đậm B. Nét liền mảnh 
C. Nét đứt mảnh D. Nét gạch dài - chấm - mảnh 
Câu 3: Đường bao khuất, cạnh khuất được vẽ bằng nét gì? 
A. Nét liền đậm B. Nét liền mảnh 
C. Nét đứt mảnh D. Nét gạch dài - chấm - mảnh 
Câu 4: Tỉ lệ phóng to là 
A. 1 : 1 000 B. 10 : 1 C. 1 : 1 D. 1 : 5 
Câu 5: Đường gióng kích thước được vẽ như thế nào? 
A. Vẽ đi qua tâm. 
B. Vẽ song song với độ dài cần ghi. 
C. Vẽ vuông góc với độ dài cần ghi kích thước. 
D. Vẽ bằng nét liền mảnh và có mũi tên ở hai đầu. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9 và tiến hành chép Hình 1.6 SGK vào 
giấy A4 với tỉ lệ 1:1: 
1. Người ta đã sử dụng các tiêu chuẩn nào để vẽ Hình 1.6? 
2. Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4. 
Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS thao tác chép hình vào giấy A4. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm. 
- GV cho HS chấm điểm chéo bài vẽ cho nhau. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS. 
Kết quả: 
Đáp án trắc nghiệm: 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 
 D A C B C 
Luyện tập: 
1. Các tiêu chuẩn được sử dụng để vẽ Hình 1.6 là: 
+ Tiêu chuẩn tỉ lệ. 
+ Tiêu chuẩn nét vẽ. 
+ Tiêu chuẩn ghi kích thước. 
2. HS chép hình vào giấy A4. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vận dụng các tiêu chuẩn trong bản vẽ kĩ thuật. 
b) Nội dung: HS vận dụng tiêu chuẩn khổ giấy, tiêu chuẩn khung bản vẽ và khung tên để làm 
bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.9. 
Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 c) Sản phẩm: 
- HS chia được khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4. 
- HS trình bày khung bản vẽ, khung tên trên một khổ A4. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.9: Hãy chia 
khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4 và trình bày khung bản vẽ, khung tên trên một khổ 
giấy A4. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
- HS trình bày các khổ giấy đã được chia từ khổ giấy A0. 
- HS vẽ khung bản vẽ và khung tên cho 1 khổ giấy A4. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
- GV nhận xét, tuyên dương. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 - Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 - Hoàn thành bài tập phần Vận dụng. 
 - Chuẩn bị giấy dùng cho bài tập vẽ 3 hình chiếu vuông góc. 
 - Đọc trước bài mới Bài 2 - Hình chiếu vuông góc. 
Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cong_nghe_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_1_bai_1_mot_so_tie.pdf