Giáo án Công nghệ 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 25+26, Bài 15: Nuôi cá ao - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai

pdf8 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 25+26, Bài 15: Nuôi cá ao - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
Ngày soạn: 3/4/2024 
 Tiết 25+26- Bài 15: NUÔI CÁ AO 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh cần nắm được: 
- Kĩ thuật chuẩn bị ao nuôi cá và chuẩn bị cá giống. 
- Kĩ thuật chăm sóc, phòng, trị bệnh và thu hoạch cá trong ao nuôi. 
- Cách nhiệt độ và độ trong của nước trong ao nuôi 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực công nghệ 
- Trình bày được kĩ thuật chuẩn bị ao nuôi cá và chuẩn bị cá giống. 
- Trình bày được kĩ thuật chăm sóc, phòng, trị bệnh và thu hoạch cá trong ao nuôi. 
- Đo được nhiệt độ và độ trong nước ao nuôi. 
2.2. Năng lực chung 
- Phát triển năng lực tự học, sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực phân tích, 
tổng hợp thông tin. 
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết 
nhiệm vụ. 
3. Phẩm chất 
- Có ý thức đàm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thực hành. 
- Nhận thức được việc nuôi cá cần phải đàm bào an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường 
sống. 
II.Chuẩn bị của GV - HS: 
 - GV: Sưu tẫm tranh ảnh, tài liệu, video về công tác chuẩn bị ao nuôi, chuẩn bị cá giống, hình 
ảnh một số loài cá nuôi phổ biến ở địa phương, công tác chăm sóc, quản lí cá sau khi thả, các loại 
thức ăn nuôi cá ở địa phương, hình ảnh một số cá bệnh, cách thu hoạch cá. 
GV cho HS chuẩn bị nhiệt kế, đĩa Secchi, bình chứa nước. 
 - HS: Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung 
 bài học. 
 Chuẩn bị các dụng cụ, trang thiết bị, mâu vật thực hành theo hướng dân của GV. 
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học. 
- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát. 
- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi. 
IV. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học: 
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 Tiết 25 
A.Hoạt động mở đầu: 
 Mục tiêu: HS tái hiện được những hiểu biết về ao nuôi, loài cá nuôi, đồng thời gợi mở những 
vấn đế mới về ao nuôi hiện đại, tuần hoàn, điều khiển tự động, kết nối công nghệ thông tin trong 
nuôi cá ao nhằm kích thích sự hứng thú, mong muốn tìm hiếu của HS, để tạo phấn khích cho các 
hoạt động tiếp theo. 
 1. Phương thức: Hđ nhóm 
 2. Sản phẩm: Trình bày miệng. 
 3. Kiểm tra, đánh giá: 
 - Hs đánh giá 
 - Gv đánh giá 
 4. Tiến trình 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Thông qua câu chuyện truyền thuyết về vết chân ngựa củaa Thánh Gióng đi đánh giặc Ân đề 
dẫn dắt HS về sự tích hình thành ao, hay việc đào đất đắp nền nhà, đắp đê, đắp bờ để hình thành 
ao nuôi cá ngày nay. 
- Một sổ câu hỏi gợi ý: 
 Câu 1. Truyền thuyết kể rằng dấu vết chân ngựa của ông Thánh Gióng chạy đến đâu sau này ở 
đó hình thành hồ ao nuôi cá. Theo các em có đúng không? 
 Câu 2. Theo các em ao nuôi cá được hình thành như thế nào? 
 Câu 3. Những loài cá nào được nuôi trong ao? 
- GV có thể cho HS quan sát tranh ảnh, video về một số ao nuôi cá hiện đại để kích thích HS 
mong muốn tìm hiểu bài học mới. 
*Thực hiện nhiệm vụ: 
HS: Suy nghĩ trả lời. 
C1: đó chỉ là câu chuyện truyền thuyết chứ không phải thực tế. 
C2: Ao nuôi cá do con người tự tạo ra. 
C3: Cá trắm, chép, rô phi... 
*Báo cáo kết quả: Hs trình bày miệng 
*Đánh giá kết quả: 
- Hs nhận xét, bổ sung 
GV đánh giá cho điểm. 
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Ao nuôi cá cần chuẩn bị như thế nào? Khi nuôi cá trong ao cần 
chú ý những vấn đề gì? Ta cùng theo dõi nội dung bài hôm nay. 
B.Hoạt động hình thành kiến thức 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 1.Tìm hiểu cách chuẩn bị ao nuôi cá I. Chuẩn bị ao nuôi và cá giống GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 1.Mục tiêu: HS hiểu được cách thức chuẩn bị ao nuôi 1. Chuẩn bị ao nuôi 
 cá, tuỳ theo từng loại ao: ao đất, ao xây, hay ao lót bạt, - Quy trình chuẩn bị ao nuôi cá: 
 ao mới hay ao đã nuôi cá. Tát cạn ao → Bắt sạch cá còn sót 
 lại → Hút bùn và làm vệ sinh ao → 
 2.Phương thức: Hđ cá nhân. Rắc vôi khử trùng ao → Phơi đáy ao 
 3.Sản phẩm: HS ghi được vào vở kĩ thuật chuẩn bị ao 
 → Lấy nước mới vào ao. 
 nuôi cá. 
 - 
 4.Kiểm tra, đánh giá: Một số loại ao nuôi cá phổ biến: 
 - Gv đánh giá.. Ao đất, ao xây, ao lót bạt, ao nổi, kẻ 
 5.Tiến trình bờ.
 *Chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV hướng dẫn HS đọc mục 1.1, kết hợp quan sát 
 Hình 15.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi liên quan 
 đến chuẩn bị ao nuôi cá. GV có thề đặt câu hỏi: 
 C1: B n nào có th cho c l p bi t ý a công 
 ạ ể ả ớ ế nghĩa củ 
 tác chuẩn bị ao nuôi? 
 - GV cho HS quan sát tranh ảnh, video về các loại ao 
 nuôi, sau đó hỏi HS về cách chuẩn bị từng loại ao. 
 - GV yêu cẩu HS liên hệ với thực tiễn cuộc sống đế 
 tìm hiểu thêm về các loại ao nuôi cá hiện có ở địa 
 phương. GV yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ trong 
 hộp Khám phá. 
 - HS: Lắng nghe câu hỏi 
 *Thực hiện nhiệm vụ: 
 Dự kiến trả lời: 
 C1: chuẩn bị môi trường tốt cho sự phát triển của cá 
 giống, hỗ trợ nâng cao năng suất nuôi cá. 
 C2: tháo 
 Ao nuôi cá cần chuẩn bị trước mỗi lứa nuôi: 
 cạn hoặc bơm cạn nước; vệ sinh đáy ao, xung quanh 
 ao và phơi ao; hút bớt lớp bùn (với ao đất có lớp bùn 
 dày dưới đáy). 
 Câu Khám phá: Tát cạn ao → Bắt sạch cá còn sót lại 
 → Hút bùn và làm vệ sinh ao → Rắc vôi khử trùng ao 
 → Phơi đáy ao → Lấy nước mới vào ao. 
 *Báo cáo kết quả: 
 - HS xung phong trả lời. 
 *Đánh giá kết quả: 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá 
 GV liên hệ: các em cho biết gia đình và địa phương ta 
 thường nuôi cá trong các loại ao nào? 
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 Việc rắc bột vệ sinh đáy ao có tác dụng gì? (giảm 
 phèn; diệt trừ mầm bệnh, vi khuẩn có hại; tạo nguồn 
 thức ăn cho tôm cá) 
 GV: Chốt kiến thức, ghi bảng. 
 2.Tìm hiểu công tác chuẩn bị cá giống 
 1.Mục tiêu : Hoạt động này nhằm cung cấp thông tin 
 cho HS khi nuôi bất cứ loài động vật nào cũng đều cần 
 phải chuẩn bị con giống, con giống có tốt thì giai đoạn 
 sau mới mau lớn, ít bệnh và mang lại hiệu quả kinh tế. 
 2.Phương thức: Hđ cá nhân, hđn . 
 3.Sản phẩm: HS ghi được cách chuẩn bị cá giống: loài 
 cá, cỡ, tình trạng sức khỏe. 
 4.Kiểm tra, đánh giá: 
 - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau 
 - Gv đánh giá 
 5.Tiến trình 
 *Chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV yêu cầu HS đọc mục 1.2, kết hợp quan sát Hình 
 15.2 trong SGK để hoàn thành nhiệm vụ trong hộp 
 Khám phá. 
 - GV đưa ra câu hỏi cho HS thảo luận và kể được các 
 loài thuỷ sản hiện đang nuôi ở địa phương. 
 - GV có thể mở rộng kiến thức cho HS bằng cách hỏi 
 về: Loài cá nào ăn nổi, loài cá nào ăn chìm? Loài nào 
 là loài cá dữ, loài nào là cá hiến? 
 - HS: L ng nghe câu h i 
 ắ ỏ 
 *Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS: Làm việc cá nhân sau đó thảo luận thống nhất 
 câu trả lời trong nhóm: 
 - GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc tích cực. 
 Dự kiến trả lời: 
 C1: 
 2. Chuẩn bị cá giống 
 C2: 
 - 
 *Báo cáo kết quả: Kĩ thuật chuẩn bị cá giống: chọn cá 
 - Đại diện nhóm hs trình bày kết quả thảo luận nhóm. giống, vận chuyển cá giống, thả cá 
 *Đánh giá kết quả: giống.
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá 
 GV: Chốt kiến thức, ghi bảng. 
 3.Tìm hiểu công tác chăm sóc, phòng trị bệnh cho cá 
 1.Mục tiêu : cung cấp cho HS kiến thức về chăm sóc 
 và phòng, trị bệnh cho cá đế nuôi cá đạt hiệu quả cao. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 2.Phương thức:Hđ cá nhân. 
 3.Sản phẩm : HS ghi được cách chăm sóc cá; tính toán 
 được lượng, loại thức ăn cần cung cấp cho cá ăn hằng 
 ngày; nhận biết được màu nước tốt cho ao nuôi, màu 
 nước bẩn cần phải thay; quan sát được dấu hiệu cá bị 
 bệnh, biết cách đơn giản xử lí một sổ bệnh thông 
 thường của cá nuôi. 
 4.Kiểm tra, đánh giá: 
 - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau 
 - 
 Gv đánh giá 
 5.Tiến trình 
 *Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong mục II. 1, kết 
 hợp quan sát Hình 15.3 trong SGK và nêu các câu hỏi 
 liên quan đến kĩ thuật chăm sóc cá ao. 
 C1: Tại sao khi nuôi cá lại phải quan tâm đến kích cỡ 
 viên th ng th 
 ức ăn, hàm lượng protein và lượ ức ăn? b nh 
 - ng d c và th c hi n nhi m v trong II. Chăm sóc và phòng trị ệ
 GV hưở ẫn HS đọ ự ệ ệ ụ cho cá 
 hộp Khám phá. 
 -HS: Lắng nghe câu hỏi 1. Thức ăn và cho cá ăn 
 - Tiếp theo, GV cho HS đọc nội dung mục 11.2» kết - Khi mới thả cá: TĂ viên nổi hàm 
 hợp quan sát Hình 15.4 và Hình 15.5 trong SGK để trả lượng protein từ 30% - 35%, cỡ 1-
 lời các câu hỏi 2: Màu nước ao nào là màu nước tốt 2mm. 
 cho ao nuôi? Lượng thức ăn cho cá có liên quan như - Khi cá lớn: TĂ viên nổi hàm lượng 
 thế nào đến chất lượng môi trường nước? Tại sao lại protein 28-30%, cỡ 3-4mm. 
 phài thường xuyên vệ sinh ao nuôi cá? Những thiết bị - Hàng ngày cho ăn 2 lần: 8-9h sáng 
 nào có thể cung cấp oxygen cho cá trong ao nuôi? và 3-4h chiều. 
 Hằng ngày phải quan sát ao nuôi cá để làm gì? 
 - Lượng TĂ/lần ăn chiếm 3-5% khối 
 *Th c hi n nhi m v : 
 ự ệ ệ ụ lượng cá trong ao. 
 -HS: Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi: 
 Dự kiến trả lời: 
 C1: 
 Câu Khám phá: Cần phải giảm lượng thức ăn cho cá 
 vào ngày thời tiết xấu hoặc khi nước ao bị bẩn vì khi 
 đó cá dễ trở nên kém ăn, cần phải giảm lượng thức ăn 
 để không làm thức ăn bị thừa gây ô nhiễm môi trường 
 nước. 
 C2: 
 *Báo cáo kết quả: 2. Quản lý chất lượng nước ao 
 - Hs trình bày nhanh nuôi cá 
 *Đánh giá kết quả: - Bổ sung nước sạch, sử dụng chế 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. phẩm vi sinh làm sạch nước, định kì 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. cắt cỏ, vệ sinh quanh ao,... GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 4.Tìm hiểu cách thu hoạch cá 3. Phòng, trị bệnh cho cá 
 1.Mục tiêu: Biết được các hình thức thu hoạch cá trong - Cần theo dõi thường xuyên để phát 
 ao, thời điểm thu hoạch nhiều khi còn phụ thuộc vào hiện xử lí kịp thời. 
 thị trường tiêu thụ, thu hoạch có hai hình thức là thu 
 tia và thu toàn bộ. 
 2.Phương thức: Hđ cá nhân. 
 3.Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân 
 phiếu học tập nhóm,hoàn thành nội dung trong vở ghi 
 4.Kiểm tra, đánh giá: 
 - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau III. Thu hoạch cá nuôi trong ao 
 - Gv đánh giá - Thu tỉa 
 5.Tiến trình - Thu toàn bộ 
 *Chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV đưa ra câu hỏi cho HS thảo luận: Tại sao không 
 nên thu cá còn nhỏ, mà chỉ thu cá lớn trong cách thu 
 tỉa? Hai cách thu hoạch cá có ưu điểm và hạn chế gì? 
 -HS: Lắng nghe câu hỏi 
 *Thực hiện nhiệm vụ: 
 -HS: Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi: 
 Dự kiến trả lời: 
 *Báo cáo kết quả: 
 - Hs trình bày nhanh 
 *Đánh giá kết quả: 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá 
 5. Thực hành đo nhiệt độ và độ trong của nước 
 1.Mục tiêu: Đo được nhiệt độ và độ trong của nước; 
 nâng cao ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh 
 môi trường. 
 2.Phương thức: Hđ nhóm. 
 3.Sản phẩm: 
 - Nguyên vật liệu, dụng cụ cần thiết cho thực hành đo 
 nhiệt độ và độ trong của nước nuôi cá ao (SGK). IV. Đo nhiệt độ và độ trong của 
 - Bảng ghi nhiệt độ và độ trong của nước mà HS đo nước ao nuôi 
 được khi thực hành. 
 4.Kiểm tra, đánh giá: 
 - Gv đánh giá.. 
 5.Tiến trình 
 *Chuyển giao nhiệm vụ 
 - Chuẩn bị nguyên vật liệu và dụng cụ: GV hướng dẫn 
 và kiếm tra các nhóm HS chuẩn bị; phổ biến nội quy 
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 thực hành và nhấn mạnh những vấn đề cần lưu ý trước, 
 trong và sau quá trình thực hành. 
 *Thực hành: 
 + GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước trong quy 
 trình thực hành đo nhiệt độ và đo độ trong của nước ao 
 nuôi cá cho HS quan sát. Có thể sử dụng video cho HS 
 xem thay cho sự hướng dẫn và thao tác mẫu của GV. 
 + HS thực hành theo quy trình trong SGK và theo sự 
 hướng dẫn của GV. 
 + Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi thực 
 hành 
 *Báo cáo kết quả: 
 - Ghi kết quả thực hành vào phiếu và báo cáo kết quả 
 thực hành với GV. 
 *Đánh giá kết quả: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá 
C. Hoạt động luyện tập: 
1.Mục tiêu : Nắm vững kiến thức để làm bài tâp 
2.Phương thức:Hđ cá nhân,Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; 
hoạt động cả lớp 
3.Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân 
4.Kiểm tra, đánh giá: 
 - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau 
 - Gv đánh giá 
5.Tiến trình 
*Chuyển giao nhiệm vụ 
GV yêu cầu cá nhân học sinh trả lời 2 câu hỏi phần luyện tập 
*Thực hiện nhiệm vụ: 
-HS: Làm việc cá nhân hệ thống lại kiến thức: 
*Báo cáo kết quả: 
- Hs trình bày nhanh 
*Đánh giá kết quả: 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
D. Hoạt động vận dụng: 
1.Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã được học vào thực tiễn ở địa phương: Kể được tên một 
sổ hệ thống nuôi thuỷ sản khác, loài nuôi có giá trị kinh tế ở địa phương. Các hình thức thu 
hoạch cá và khi nào thì áp dụng hình thức thu hoạch đó. 
2.Phương thức: Hđ cặp đôi. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
3.Sản phẩm: HS ghi ra được các loài thuỷ sản nuôi có giá trị kinh tế cao tại địa phương; hệ 
thống nuôi khác; hình thức thu hoạch cá 
4.Kiểm tra, đánh giá: 
 - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau 
 - Gv đánh giá 
5.Tiến trình 
*Chuyển giao nhiệm vụ 
GV đưa ra bài tập : GV có thể giao bài tập cho HS về tìm hiểu một sổ loài thuỷ sản nuôi có giá 
trị kinh tế. 
*Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS: Thảo luận cặp đôi. 
*Báo cáo kết quả: 
- HS đứng tại chỗ trả lời. 
*Đánh giá kết quả: 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
Gv: hướng dẫn, giao nhiệm vụ về nhà cho hs 
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK 
- Đọc và xem trước bài 16 SGK: Thực hành lập kế hoạch nuôi cá cảnh. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cong_nghe_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_2526_bai_15_nuoi_c.pdf