Giáo án Công nghệ 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 19, Bài 11: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 19, Bài 11: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
Ngày soạn: 10/2/2024 
 Tiết 19-BÀI 11: PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI 
I.Mục tiêu 
1. Kiến thức 
- Trình bày được vai trò của việc phòng và trị bệnh cho vật nuôi 
- Nêu được nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi 
2. Về năng lực 
a. Năng lực công nghệ 
- Trình bày được vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi 
- Nêu được nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi 
b. Năng lực chung 
- Chủ động, tích cực đề xuất biện pháp phòng và trị bệnh phù hợp cho vật nuôi ở gia đình và địa 
phương 
3. Phẩm chất 
- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàn tham gia các hoạt động tuyên truyền về cách phòng và trị bệnh 
cho vật nuôi ở gia đình và địa phương 
II. Thiết bị và học liệu 
a. Chuẩn bị của giáo viên 
- Các tranh giáo khoa về bài phòng và trị bệnh cho vật nuôi có trong danh mục thiết bị tối thiểu. 
- Hình ảnh, video về nguyên nhân gây bệnh và cách phòng trừ bệnh cho vật nuôi. 
b. Chuẩn bị của học sinh 
- Đọc trước bài trong sgk, tìm hiểu và đọc trước tài liệu có liên quan đến phòng và trị bệnh cho 
vật nuôi 
III. Hoạt động dạy học 
1.Hoạt động 1: khởi động 
a. Mục tiêu 
- Huy động hiểu biết của HS về những biểu hiện khi vật nuôi bị bệnh, nguyên nhân gây bệnh cho 
vật nuôi. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. 
b. Nội dung và cách thức tiến hành GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 - GV sử dụng hình ảnh kết hợp với các câu hỏi liên quan đến nguyên nhân, biểu hiện và biện 
pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi nhằm phát huy hiếu biết của HS về vấn đề này, đồng thời định 
hướng HS vào chủ đề bài học. Ví dụ: GV có thể cho HS quan sát một số hình ảnh vật nuôi bị 
bệnh và đặt câu hỏi: Em đã từng chăm sóc hoặc chứng kiến một con vật bị bệnh chưa? Hãy mô 
tà những biểu hiện khi vật nuôi bị bệnh mà em đã quan sát được. Nó có những biểu hiện gì giống 
với biểu hiện của các vật nuôi đang quan sát?Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV nhận xét và dẫn 
dắt: Khi vật nuôi bị bệnh, chúng thường có biếu hiện buồn bã, chậm chạp, giảm hoặc bỏ ăn,... từ 
đó làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, thậm chí gây chết vật nuôi. Vậy thế nào 
là bệnh ở vật nuôi? Phòng, trị bệnh cho vật nuôi có vai trò gì? Những nguyên nhân nào gây bệnh 
ở vật nuôi? Biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi bao gồm những biện pháp nào? Những vấn 
đề đó chính là nội dung HS sẽ học trong bài này. 
2. Hoạt động 2: tìm hiểu vai trò của phòng và trị bệnh cho vật nuôi 
a. Mục tiêu 
Giúp HS nhận biết được một số biểu hiện khi vật nuôi bị bệnh và hiểu được vai trò của phòng, trị 
bệnh cho vật nuôi 
b. Sản phẩm 
HS ghi được một số biểu hiện khi vật nuôi bị bệnh và vai trò của phòng, trị bênh cho vật nuôi 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 I. Vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi 
 GV yêu cầu HS quan sát Hình 11.1 và 
 - Khái niệm về bệnh: Bệnh là trạng thái sinh lý 
 đặt câu hỏi: Em hãy quan sát Hình 11.1 và 
 không bình thường của vật nuôi, thường có 
 nêu các cụm từ thích hợp cho biểu hiện của 
 những biểu hiện như buồn bã, chậm chạp, giảm 
 vật nuôi khi bị bệnh trong ảnh”. Sau khi 
 ăn hay bỏ ăn, sốt chảy nước mắt, nước mũi,tiêu 
 HS hoàn thành yêu cầu của hộp Khám phá: 
 chảy, ho, bại liệt. Bệnh nặng có thể gây chết vật 
 a Bu n bã; b - B i li t; c - Ch c 
 – ồ ạ ệ ảy nướ nuôi. 
 mắt. GV hỏi tiếp: Ngoài những biểu hiện 
 cơ bản này thi khi vật nuôi bị bệnh còn có - Tăng cường sức khoẻ, sức đề kháng cho vật 
 những biểu hiện nào khác? HS trả lời, GV nuôi, giúp vật nuôi giảm khả năng nhiễm bệnh. 
 phân tích dần đến khái niệm về bệnh. 
 - Tiêu diệt mầm bệnh, hạn chế sự tiếp xúc của vật 
 - GV cũng có thể nêu khái niệm về bệnh, nuôi với nguồn bệnh, ngăn ngừa sự lây lan của 
 sau đó lấy ví dụ cụ thể phân tích những dịch bệnh. 
 biểu hiện khi vật nuôi bị bệnh. 
 - Tiêm vaccine có tác dụng tạo miễn dịch cho vật 
 + Bệnh gà rù (bệnh Nevvcastle): có nuôi, giúp vật nuôi chống lại tác nhân gây bệnh. 
 một số biểu hiện như bỏ ăn, nằm một chỗ, 
 - Giảm tác hại của bệnh và giúp vật nuôi nhanh 
 sã cánh thở khò khè, chảy nước dãi, uống 
 hồi phục. 
 nhiều nước, phân trắng hoặc xanh. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 + Lợn bị dịch tả châu Phi: lợn bỏ ăn, 
 lười vận động, nằm chồng đống, sốt cao, 
 vùng da trắng chuyến sang màu đỏ, đặc 
 biệt là ở các vùng như tai, đuôi, cẳng chân. 
 GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về 
 bệnh trên vật nuôi ở gia đình hoặc địa 
 phương mà HS biết, yêu cầu HS phân tích, 
 GV nhận xét, bổ sung. 
 GV nêu vấn đề: Từ những tác hại có 
 thể gây ra cho vật nuôi khi chúng bị bệnh 
 như đã trình bày ở trên, hãy cho biết 
 phòng, trị bệnh cho vật nuôi có vai trò gì? 
 HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung. 
3. Hoạt động tìm hiểu về một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi 
a. Mục tiêu 
HS nêu được một số nguyên nhân chính gây bệnh cho vật nuôi. 
b. Sản phẩm 
HS ghi được vào vở các nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi. 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 GV chiếu hình (tương tự như Hình 11.2 II. Một số nguyên nhân gây bệnh cho vật 
 SGK), yêu cầu HS quan sát, thảo luận và trả nuôi 
 lời nội dung trong hộp Khám phá. Hoặc có - Do vi sinh vật gây bệnh: vi khuẩn, vi rút 
 thể GV chia nhỏ thành các câu hỏi sau: - Do động vật kí sinh: ve, rận, giun, sán . 
 - ng s ng không thu n l i: quá 
 + Có mấy nguyên nhân gây bệnh cho vật Do môi trườ ố ậ ợ
 nuôi? nóng, quá lạnh 
 - Do thừa hoặc thiếu dinh dưỡng: thức ăn 
 + Kể tên các nguyên nhân gây bệnh cho vật không an toàn 
 nuôi. Mỗi loại cho một ví dụ. 
 + Trong các nguyên nhân gây bệnh thì bệnh 
 nào có thể gây hại nhiều nhất? Tại sao? Nêu 
 một vài ví dụ. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 GV nhận xét, bổ sung. Lưu ý phân tích 
 kĩ hơn tác hại của các bệnh do vi sinh vật gây 
 ra. 
 GV tổ chức cho HS nghiên cứu, thảo luận 
 câu hỏi trong hộp Kết nối năng lực: Tại sao 
 bệnh do vi sinh vật lại nguy hiểm? 
 -Kết nối năng lực: nguyên nhân gây bệnh 
 tương ứng với từng bệnh 
 1- động vật kí sinh 
 2- vi sinh vật gây bệnh 
 3- vi sinh vật gây bênh 
 4- thiếu dinh dưỡng 
 5- môi trường sống không thuận lợi 
 6- vi sinh vật gây bệnh 
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi 
 GV nhận xét, bổ sung và cung cấp thêm thông tin về tác hại của các bệnh do vi sinh vật gây 
ra (bệnh truyền nhiễm). 
 Nội dung Bệnh do vi sinh Bệnh thông thường 
 ậ
 Nguyên 
 nhân Vi khuẩn, virus Kí sinh trùng, môi trường, dinh dưỡng 
 Lây lan 
 thành dịch Có Không 
 Gây chết 
 hàng loạt Có Không 
a. Mục tiêu 
- Hoạt động này là giúp HS nêu được một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi, hiểu được ý 
nghĩa của việc phòng bệnh hơn chữa bệnh. 
b. Sản phẩm 
HS ghi được vào vở các biện phòng và trị bệnh cho vật nuôi. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 * Phòng bệnh 
 * Phòng bệnh 
 - Chăm sóc chu đáo cho từng loại vật nuôi. 
 -GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục III. 1, - Tiêm phòng đầy đủ các loại vác xin 
 quan sát Hình 11.3 SGK và trả lời các câu hỏi 
 - Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh 
 liên quan đến phòng bệnh cho vật nuôi. GV có 
 dưỡng. 
 thể đặt các câu hỏi như: Phòng bệnh cho vật 
 - V ng s ch s . 
 nuôi là gì? Có những biện pháp phòng bệnh ệ sinh môi trườ ạ ẽ
 nào? Em hãy kế một số biện pháp phòng bệnh - Cách li vật nuôi khỏe mạnh với vật nuôi bị 
 cho vật nuôi đang được áp dụng ở gia đình, địa bệnh và các nguồn lây nhiễm khác 
 phương em. * Trị bệnh 
 - Là các biện pháp giúp cho cơ thể vật nuôi 
 -GV đặt thêm các câu hỏi cho HS thảo luận để khỏi bệnh như dùng thuốc, phẫu thuật. 
 giúp HS khắc sâu và mở rộng kiến thức về - Khi vật nuôi có các biểu hiện của bệnh thì 
 phòng bệnh cho vật nuôi như: Thế nào là nuôi phải liên hệ ngay với cán bộ thú y gần nhất 
 dưỡng tốt? Chăm sóc chu đáo là gì? Vệ sinh để điều trị kịp thời. 
 môi trường sạch sẽ là như thế nào? Cách li tốt - Định kì tẩy giun , sán và kí sinh trùng 
 là như thế nào? Tiêm phòng vaccine đầy đủ bao ngoài da cho vật nuôi 
 gồm những gì? 
 -GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích ý 
 nghĩa của phương châm “Phòng bệnh hơn chữa 
 bệnh”, tức là người chăn nuôi phải ngừa bệnh 
 trước, chứ không phải đề vật nuôi bị nhiễm 
 bệnh rồi mới tìm kiếm giải pháp chữa bệnh. 
 * Trị bệnh 
 -GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục III.2, quan 
 sát Hình 11.4 SGK và trả lời các câu hỏi liên 
 quan đến trị bệnh cho vật nuôi. GV đặt các câu 
 hỏi như: Trị bệnh cho vật nuôi là gì? Có những 
 biện pháp nào trị bệnh cho vật nuôi? Em hãy kể 
 một só biện pháp trị bệnh cho vật nuôi đang 
 được áp dụng ở gia đình, địa phương em. 
 -GV tổ chức cho HS nghiên cứu, thảo luận hộp 
 Thông tin bổ sung trong SGK về Bệnh viện thú 
 y. Thông qua nội dung này, GV giúp các em 
 hình thành ý thức biết thương yêu, chăm sóc, 
 bảo vệ vật nuôi, từ đó biết bảo vệ môi trường 
 trong chăn nuôi. Đồng thời góp phần kết nối, 
 định hướng nghề nghiệp cho những HS yêu 
 thích nghề trong chăn nuôi. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
Hoạt động luyện tập 
a.Mục tiêu: củng cố kiến thức bài học 
b.Sản phẩm: học sinh hoàn thành bảng vào vở 
 Stt Khi vật nuôi có dấu hiệu bị bệnh Nên Không nên 
 1 Nhốt cách ly vật nuôi để Theo dõi x 
 2 Bán nhanh những con khỏe, mổ thịt những con ốm x 
 3 Báo cho cán bộ thú y đến kiểm tra x 
 4 Vệ sinh, khử khuẩn chuồng trại x 
 5 Vứt xác động vật xuống ao, mương hay chỗ vắng người x 
 6 Mang vật nuôi sang nơi khác để tránh dịch x 
Hoạt động vận dụng 
a.Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để dế xuất những biện pháp phòng, trị bệnh phù 
hợp cho vật nuôi ở gia đình hoặc địa phương. 
b.Sản phẩm: Bàn đề xuất các biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình, địa phương. Mục 
đích, ý nghĩa của từng biện pháp đó. 
Nội dung thực hiện: 
+ GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS về nhà quan sát và đề xuất các biện pháp phòng, trị 
bệnh cho các vật nuôi hiện có ở gia đình, địa phương. Ghi lại đề xuất và nộp vào buổi học tiếp 
theo. 
+ GV định hướng cho HS chủ yếu tập trung vào công tác phòng bệnh. Liên hệ với việc phòng 
bệnh cho người. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cong_nghe_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_19_bai_11_phong_va.pdf