Giáo án Công nghệ 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 12, Bài 7: Giới thiệu về rừng - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 12, Bài 7: Giới thiệu về rừng - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 Ngày soạn:20/11/2023 CHƯƠNG II: LÂM NGHIỆP Tiết 12-Bài 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - HS trình bày được khái niệm về rừng và vai trò của rừng đối với đời sống, kinh tế, sản xuất và môi trường. - HS phân biệt các loại rừng phổ biến hiện nay. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - HS ứng dụng CNTT vào bài thuyết trình của nhóm mình là cơ hội để phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ - HS chia sẻ thông tin, phối hợp khi làm việc nhóm để hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. - HS chủ động tìm hiểu được thực trạng rừng của nước ta hiện nay về diện tích đất rừng, độ che phủ, diện tích đồi trọc trên các phương tiện thông tin đại chúng. Qua đó là cơ hội để hình thành và phát triển năng lực tin học, năng lực tự học, tự chủ. * Năng lực riêng: - HS trình bày được khái niệm về rừng và vai trò của rừng. Từ đó hình thành và phát triển năng lực nhận biết công nghệ - HS liên hệ biến đổi về thiên tai trong những năm gần đây, rút ra kết luận về mối quan hệ biện chứng giữa diện tích rừng che phủ bị giảm và thiên tai xảy ra. Từ đó hình thành và phát triển năng lực khoa học và năng lực nhận thức công nghệ. - HS phân biệt được các loại từng phổ biến ở Việt Nam hiện nay là cơ hội để hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS chú ý lắng nghe, nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm. - Trung thực: HS trung thực trong báo cáo kết quả, đánh giá. - Trách nhiệm: + HS có trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao. + HS có ý thức tiết kiệm tài nguyên rừng từ thói quen sử dụng đồ dùng hằng ngày (sách vở, đồ gia dụng..) - Nhân ái: HS có ý thức tham gia vào các hoạt động tuyên truyền bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng, bảo vệ môi trường GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 - Yêu nước: Có ý thức, thái độ đúng đắn trong việc phát triển rừng, bảo vệ môi trường sống, cải thiện môi trường sinh thái. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu, bảng phụ, tranh vẽ hình về thành phần của rừng - Học liệu: + SGK, giáo án, bài giảng điện tử, phiếu bài tập. + Bảng nội dung về vai trò của rừng – tr 30/SGK 2. Học sinh: sách, vở, dụng cụ học tập, bài powerpoint đã chuẩn bị. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Tổ chức lớp Hoạt động của GV - HS Sản phẩm dự kiến HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: - Tạo thu hút cho HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ (Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân) và năng năng lực quan sát, liên hệ thực tế. b. Nội dung: Hiện tượng tự nhiên. c. Sản phẩm: Giải thích được nguyên nhân của các hiện tượng tự nhiên. d. Tổ chức thực hiện: ⁕ GV chuyển giao nhiệm vụ: đưa ra câu hỏi về Bài 7: Giới thiệu về rừng hiện tượng tự nhiên. Vì sao mùa lũ nước sông thường có màu đỏ ? ⁕ HS thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ trả lời * Sau khi học sinh trả lời GV kết luận và liên kết vào bài mới. *HS chú ý lắng nghe HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: Tìm hiểu rừng và vai trò của rừng a. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm về rừng và vai trò của rừng đối với đời sống, kinh tế, sản xuất và môi trường. - Nhận thấy được ý nghĩa tích cực trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ cây rừng và môi trường sinh thái. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 b. Nội dung: Hình ảnh gợi ý về thành phần của rừng, vai trò của rừng c. Sản phẩm: Phát hiện được kiến thức thông qua hình ảnh gợi ý và làm bài tập d. Tổ chức thực hiện: I. RỪNG VÀ VAI TRÒ CỦA RỪNG ⁕ GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Khái niệm về rừng GV yc hs đọc nội dung và cho biết rừng là gì? Gv đưa ra hình 7.1 và yc hs cho biết thành Là một hệ sinh thái bao gồm hệ thực vật, phần của rừng: vi sinh vật rừng, đất từng và các yếu tố -Thành phần sinh vật môi trường khác. -Thành phần không phải sinh vật. Kể tên các sản phẩm trong đời sống (trông lớp, trong gia đình)có nguồn gốc từ rừng. ⁕ HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, đưa ý kiến, trả lời ⁕ Báo cáo: HĐ chung: GV gọi Hs báo cáo. HS báo cáo. HS khác theo dõi phản biện (nếu có) ⁕ Đánh giá, kết luận HS ghi bài Gv giới thiệu các sản phẩm trong đời sống từ 2. Vai trò của rừng. rừng - Làm sạch môi trường không khí. ⁕ GV chuyển giao nhiệm vụ: - Phòng hộ: chắn gió, chăn cát, chống Gv yc hs đọc nội dung sgk và chiếu hình ảnh xói mòn, lũ lụt, hạn hán, hạn chế tốc độ về vai trò của rừng và yc hs từ hình ảnh nêu dòng chảy... vai trò của rừng - Cung cấp nguyên liệu xuất khẩu và ⁕ HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: phục vụ cho đời sống. HS cùng thảo luận, đưa ý kiến, lựa chọn đại - Phục vụ nghiên cứu khoa học và du diện trả lời lịch, giải trí, bảo tồn nguồn gen động ⁕ Báo cáo: HĐ chung: GV gọi nhóm hs báo vật, thực vật... cáo. Đại diện HS báo cáo. HS nhóm khác theo dõi phản biện ⁕ Đánh giá, kết luận: Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các loại rừng phổ biến ở Việt Nam a. Mục tiêu: GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 - Kể tên được các loại rừng phổ biến và xác định được vai trò của từng loại rừng đối với đời sống, sản xuất và môi trường. - Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở Việt Nam. b. Nội dung: Hình ảnh về các loại rừng, bảng nhận biết các loại rừng phổ biến. c. Sản phẩm: Phát hiện được kiến thức thông qua hình ảnh gợi ý và làm bài tập d. Tổ chức thực hiện: ⁕ GV chuyển giao nhiệm vụ: II. CÁC LOẠI RỪNG PHỔ BIẾN Ở Gv yc hs đọc nội dung mục II và thảo luận VIỆT NAM theo nhóm 4 HS để trả lời câu hỏi: - Rừng phòng hộ: Bảo vệ ( nguồn nước, -Vai trò của các loại rừng phổ biến ở Việt đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai...) Nam? - Rừng sản xuất: Khai thác lâm sản và - Lấy ví dụ về mỗi loại rừng trên. bảo vệ môi trường ⁕ HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Rừng đặc dụng: Nơi bảo tồn thiên Hs tiếp nhận và phân nhóm thảo luận để trả nhiên... lời câu hỏi. * Báo cáo kết quả: GV gọi nhóm hs báo cáo. Đại diện HS báo cáo. HS nhóm khác theo dõi phản biện ⁕ Đánh giá, kết luận: Hs ghi bài Gv mở rộng về thực trạng rừng hiện nay. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b. Nội dung: Phiếu bài tập (nôi dung phần khám phá) c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập trên phiếu. d. Tổ chức thực hiện: - Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài (sơ đồ tư duy) *HS chú ý ⁕ GV chuyển giao nhiệm vụ: Đánh dấu x vào các ô của bảng sau cho phù hợp: Vai trò của rừng ST Đúng/ sai T GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 Rừng bảo vệ nguồn 1 nước, chống xói mòn Rừng chắn gió, chắn cát bay, chắn 2 sóng, bảo vệ đê biển Rừng điều hòa khí hậu, bảo vệ và điều 3 hòa nôi trường sinh thái Một số rừng được sử dụng chủ yếu để 4 sản xuất, khai thác gỗ à một số loại lâm sản Rừng là nơi bảo vệ 5 di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh Rừng cung cấp nơi 6 vui chơi, an dưỡng Rừng là nơi bảo tồn 7 thiên nhiên, nguồn gene sinh vật Rừng là nơi có thể 8 phục vụ nghiên cứu Rừng là nơi cư trú của nhiều loại thực vật, động vật Rừng là nơi cung 10 cấp lương thực cho con người Stt Loại rừng Tên ảnh 1 Rừng phòng hộ 2 Rừng sản xuất GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 3 Rưng đặc dụng ⁕ Hs tiếp nhận nhiệm vụ: Làm việc cá nhân. ⁕ Báo cáo:GV chọn HS trả lời cá nhân. ⁕ Đánh giá, kết luận: HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – MỞ RỘNG a. Mục tiêu: Liên hệ thực tế tại địa phương b. Nội dung: Bài tập c. Sản phẩm: Trả lời câu hỏi. d. Tổ chức thực hiện: ⁕ GV chuyển giao nhiệm vụ: Ở địa phương em có những loại rừng nào? Vai trò của rừng đối với lĩnh vực quân sự? ⁕ Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: vận dụng kiến thức, hoàn thành nội dung câu hỏi. * Báo cáo ⁕ Nhận xét, đánh giá Gv mở rộng về một số vai trò của rừng trong công cuộc giải phóng đất nước. - Hướng dẫn về nhà 1. Nêu vai trò của rừng đối với gia đình và địa phương em? 2. Viết một đoạn văn hoặc kể một câu chuyện có nôi dung đề cập đến vai trò của rừng.
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_12_bai_7_gioi_thie.pdf



