Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 22+23 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 22+23 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 21 / 01/2024 CHƯƠNG III. TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG TIẾT 17. BÀI 9. THỜI TRANG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang. - Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản thân 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được những kiến thức cơ bản về thời trang. Nhận biết được phong cách thời trang. - Sử dụng công nghệ: Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản thân - Đánh giá công nghệ: Đánh giá được xu hướng, phong cách thời trang. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến thời trang, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Tiến trình bài dạy Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình Hoàn thành nhiệm ảnh sau vụ. Đây là hình ảnh ăn mặc thời trang. Vậy thế nào là ăn mặc thời trang? Phong cách thời trang là gì? Có những phong cách thời trang thường gặp trong cuộc sống? GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi trên HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV dẫn dắt vào bài mới: Ngành công nghiệp thời trang bao gồm các lĩnh vực như thiết kế, sản xuất, phân phối, quảng bá và tiêu thụ..các loại trang phục. Vậy thời trang là gì, có những phong cách thời trang nào trong cuộc sống. Để hiểu rõ hơn thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nội dung 2. Tìm hiểu một số phong cách thời trang a.Mục tiêu: Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản thân b. Nội dung: Phong cách thời trang c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu phong cách thời trang là gì * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát II. Một số phong cách một số phong cách thời trang thời trang *Phong cách thời trang là gì Phong cách thời trang là cách mặc trang phục hợp thời, tạo nét độc đáo riêng cho từng cá nhân và được lựa chọn bời tính cách, sở thích của người mặc. Phong cách thể thao Phong cách cổ điển Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút nêu phong cách thời trang là gì?. Phong Phogn * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến lên phiếu trong thời gian 2 phút. GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau. HS đổi phiếu cho nhau. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. HS nhận xét bài của bạn. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét phần trình bày HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu một số phong cách thời trang * Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Có 4 phong cách thời * Một số phong cách trang là phong cách cổ điển, phong cách thể thao, thời trang phong cách dân gian, phong cách lãng mạn. - Phong cách cổ điển: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau + Trang phục có hình thức giản dị, nghiêm túc, lịch sự, tôn vẻ đẹp tự nhiên của cơ thể. + Trang phục phù hợp với nhiều người, được sử dụng khi đi học, đi làm hay tham gia các sự kiện có tính chất trang trọng. -Phong cách thể thao: Phong cách thể thao Phong cách cổ điển + Trang phục được thiết kế đơn giản, có những đường nét mạnh mẽ và khoẻ khoắn; thoải mái và linh hoạt cho mọi hoạt động. + Trang phục ứng dụng cho nhiều đối tượng, lứa tuổi khác nhau. -Phong cách dân gian: + Trang phục được thiết kế có nét đặc trưng của trang phục dân tộc về hoa văn, chất liệu, kiểu dáng,... + Phong cách dân gian Phong cách dân gian Phong cách lãng mạn vừa mang vẻ hiện đại vừa GV chia lớp làm các nhóm, phát phiếu giấy màu cho đậm nét văn hoá của mỗi các nhóm(mỗi nhóm 1 màu) ghi kiểu may, ứng dụng dân tộc. của các phong cách thời trang - Phong cách lãng mạn: GV yêu cầu các nhóm thảo luận và sắp xếp đúng các + Trang phục thể hiện ý kiểu may và ứng dụng đối với từng phong cách thời sự nhẹ nhàng, mềm mại trang. Thời gian 3 phút. thông qua các đường * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhóm, nhận phiếu, cong, đường uốn lượn; phân công nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn + Thường sử dụng cho thành yêu cầu của GV. phụ nữ GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. * Báo cáo, thảo luận: GV treo bảng câm như sau lên bảng Phong cách Kiểu may Ứng dụng Phong cách cổ điển Phong cách thể thao Phong cách dân gian Phong cách lãng mạn GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của mình lên bảng tương ứng với từng các ý kiểu may và ứng dụng đối với từng phong cách thời trang tương ứng. GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét phần trình bày HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Nhiệm vụ 3. Định hướng nghề nghiệp * Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một video về *Thiết kế thời trang nghề thiết kế thời trang - Thiết kế thời trang là GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nhóm cặp ngành nghề trực tiếp bàn và trả lời câu hỏi sau trong thời gian là 2 phút. thiết kế, cắt, may các ? Người làm nghề thiết kế thời trang làm ở đâu kiểu sản phẩm may từ ? Công việc chính của nghề thiết kế thời trang là gì cơ bản đến phức tạp. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. - Người làm nghề thiết * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trao đổi nhóm kế thời trang thường cặp bàn và trả lời câu hỏi. làm việc tại các cửa GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. hàng may đo, quản lí và * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm điều hành công việc trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. thiết kế tại các doanh Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ nghiệp may. sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thời trang b. Nội dung: Thời trang c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nhiệm vụ 1. Luyện tập kiến thức về một số phong cách thời trang * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Hoàn thành được Bài tập 1. Cho biết bộ trang phục hình a, b, c, d thuộc phong bài tập. cách thời trang nào? HS nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập. * Báo cáo, thảo luận: 1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn. b. Nội dung: Thời trang c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà hoàn Bản ghi trên giấy thành yêu cầu sau: A4. 1. Hãy tìm hiểu một số phong cách thời trang hiện nay và lựa chọn phong cách mà em thích. 2. Hãy cho biết phong cách thời trang của các thành viên trong gia đình em, đưa ra ý kiến điều chỉnh nếu cần Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV. * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà * Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. Ngày soạn: 22 /01 /2024 CHƯƠNG IV. ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH TIẾT 18. BÀI 10. KHÁI QUÁT VỀ ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Kể được tên một số đồ dùng điện trong gia đình. - Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong gia đình. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết và nêu được chức năng của bộ phận chính của một số đồ dùng điện trong gia đình. Nhận biết được nguyên lý làm việc và công dụng của một số đồ dùng điện gia đình. - Giao tiếp công nghệ: Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong gia đình. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến khái quát về đồ dùng điện trong gia đình, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4, A0, A3. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định lớp 2.Tiến trình bài dạy Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình Hoàn thành nhiệm ảnh sau vụ. Đồ dùng điện giúp nâng cao sự tiện nghi trong gia đình như thế nào? Làm thế nào để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn, hiệu quả? GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi trên HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. *Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng điện giúp nâng có sự tiện nghi trong gia đình. Có những đồ dùng điện nào, nguyên lý và công dụng ra sao. Khi lựa chọn và sử dụng như thế nào để đem lại hiệu quả, an toàn cũng như tiết kiệm năng lượng thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nội dung 1. Tìm hiểu đồ dùng điện trong gia đình a.Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng điện trong gia đình. b. Nội dung: Đồ dùng điện trong gia đình c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh sau, yêu I. Đồ dùng điện trong cầu HS quan sát gia đình Đồ dùng điện trong gia đình là các sản phẩm công nghệ, hoạt động bằng năng lượng điện, phục vụ sinh hoạt trong gia đình. Một số đồ dùng điện trong gia đình Giáo viên yêu cầu HS quan sát, tiến hành hoạt động nhóm và hoàn thành PHT1 trong thời gian 3 phút. HS nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn thành PHT1. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. *Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở. Nội dung 2. Tìm hiểu thông số kỹ thuật của đồ dùng điện trong gia đình a.Mục tiêu: Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong gia đình. b. Nội dung: Thông số kỹ thuật của đồ dùng điện trong gia đình c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát II. Thông số kỹ thuật hình ảnh sau của đồ dùng điện -Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện bao gồm các đại lượng điện định mức chung và các đại lượng đặc trưng riêng cho chức năng của đồ dùng điện, được quy định bởi nhà sản xuất. - Các đại lượng điện định mức chung của đồ dùng điện thông thường gồm có: GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong + Điện áp định mức: Là thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau mức điện áp để đồ dùng ? Thông số kỹ thuật của đồ dùng điện là gì điện hoạt động bình ? Các đại lượng điện định mức của đồ dùng điện bao thường và an toàn, đơn vị gồm những đại lượng nào là vôn (kí hiệu là V). ? Việc hiểu thông số kỹ thuật của đồ dùng điện có ý + Công suất định mức: Là nghĩa như thế nào mức độ tiêu thụ điện năng * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhóm, phân chia của đồ dùng điện khi hoạt nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và động bình thường, đơn vị hoàn thành yêu cầu của GV. GV theo dõi và giúp đỡ là oát(kí hiệu là W) các nhóm học sinh khi gặp khó khăn. - Thông số kĩ thuật giúp *Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm người dùng lựa chọn đồ trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận điện phù hợp và sử dụng xét và bổ sung. đúng yêu cầu Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét phần trình bày HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát đồ dùng điện trong gia đình b. Nội dung: Khái quát đồ dùng điện trong gia đình c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm bài tập Hoàn thành được bài sau: tập. Bài tập 1. Quan sát hình A, B và chỉ ra công suất định mức và điện áp định mức của hai thiết bị điện trên. A B HS nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập. *Báo cáo, thảo luận: 1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn. b. Nội dung: Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình. c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà hoàn Bản ghi trên giấy thành yêu cầu sau: A4. 1.Trong gia đình em có những đồ dùng điện nào? Hãy đọc và cho biết ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên những đồ dùng điện đó. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV. * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà * Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1. Cho các đồ dùng điện sau Em hãy hoàn thành bảng sau thể hiện tên và công dụng của đồ dùng điện STT Tên gọi Công dụng
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_2223_nam_hoc_2023.pdf



