Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 9, Bài 5: Phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 9, Bài 5: Phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
Ngày soạn:21/10/2023 
TIẾT 9. BÀI 5. PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 
1. Kiến thức 
 - Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm. 
 - Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến. 
 - Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực công nghệ 
 - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế 
biến thực phẩm. Nhận biết được một số phương pháp bảo quản phổ biến. Nhận 
biết được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm. 
 - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực 
phẩm. 
 - Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một 
thực đơn ăn uống. 
2.2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ, tự học. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận 
các vấn đề liên quan đến bảo quản và chế biến thực phẩm, lắng nghe và phản hồi 
tích cực trong quá trình hoạt động nhóm 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra. 
3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. 
 - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point. 
 2. Chuẩn bị của HS 
 - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm 
 - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
 1. Ổn định lớp 
 2. Tiến trình bài dạy 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới 
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới 
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học 
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. 
d. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của GV và HS Sản 
 phẩm 
 cần đạt 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra hình ảnh về một số món ăn Hoàn 
 thành 
 nhiệm 
 vụ. 
 GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút 
 và cho biết thực phẩm đã được bảo quản và chế biến thành món ăn 
 ngon như thế nào? HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
 * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu 
 tên đúng loại thực phẩm. 
 GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. 
 * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm 
 khác nhận xét và bổ sung. 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
 * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt 
 lại kiến thức. 
 GV dẫn dắt vào bài mới: Thực phẩm phải bảo quản chu đáo, cẩn 
 thận; chế biến đa dạng, phong phú; cung cấp đủ chất dinh dưỡng và 
 năng lượng cho cơ thể. Vậy cần tiến hành bảo quản và chế biến thực 
 phẩm như thế nào thì chúng ta vào bài hôm nay. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
 HS định hình nhiệm vụ học tập. 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát về bảo quản và chế biến thực phẩm 
a. Mục tiêu: Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm. 
Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm. 
b. Nội dung: Vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm. 
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ. 
d. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
 Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh sau, yêu I. Khái quát về 
 cầu HS quan sát bảo quản và chế 
 biến thực phẩm 
 1.Vai trò, ý nghĩa 
 của bảo quản và chế 
 biến thực phẩm 
 - Bảo quản thực 
 phẩm có vai trò làm 
 chậm quá trình thực 
 phẩm bị hư hỏng, kéo 
 Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu dài thời gian sử dụng 
 HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ mà thực phẩm vẫn 
 giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút được đảm bảo chất 
 hoàn thành yêu cầu sau lượng và chất dinh 
 1.Thực phẩm có thể bị hư hỏng do những nguyên dưỡng. 
 nhân nào? 
 2. Làm thế nào đế hạn chế các tác nhân gây hư hỏng 
 thực phấm 
 HS nhận nhiệm vụ. 
 * Thực hiện nhiệm vụ: GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
 HS xem hình ảnh chiếu. HS nhận phiếu trả lời, ghi 
 tên lên phiếu. Ghi ý kiến lên phiếu trong thời gian 2 
 phút. 
 GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau. HS đổi phiếu 
 cho nhau. 
 * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS nhận xét bài làm 
 của bạn. HS nhận xét bài làm của bạn 
 * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của 
 HS. GV chốt lại kiến thức. HS ghi nhớ và ghi nội dung 
 vào trong vở. 
 Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của chế biến thực phẩm 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh sau, yêu - Chế biến thực phẩm 
 cầu HS quan sát là quá trình xử lí thực 
 phẩm để tạo ra các 
 món ăn được đảm 
 bảo chất dinh dưỡng, 
 sự đa dạng và hấp 
 dẫn. 
 Gạo Cơm 
 Thịt lợn Thịt kho tàu 
 GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời 
 gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau: 
 1.Nêu cảm nhận của em về các thực phẩm trước và 
 sau khi được chế biến ở trên? 
 2. Vì sao nên chế biến thực phẩm trước khi sử dụng? 
 HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
 * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trao đổi nhóm cặp 
 bàn, và trả lời được câu hỏi trên. GV theo dõi, giúp đỡ 
 HS gặp khó khăn. 
 * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình 
 bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ 
 sung. 
 * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của 
 HS. GV chốt lại kiến thức. 
 HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở. 
Nội dung 2. Tìm hiểu an toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản , chế biến 
thực phẩm 
a.Mục tiêu: Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực 
phẩm. 
b. Nội dung: An toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực phẩm. 
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ. 
d. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
 Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm an toàn vệ sinh thực phẩm 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh sau 2. An toàn vệ sinh 
 thực phẩm trong bảo 
 quản , chế biến thực 
 phẩm 
 * Khái niệm an toàn 
 vệ sinh thực phẩm 
 - An toàn vệ sinh thực 
 phẩm là các biện pháp, 
 điều kiện cần thiết để 
 giữ cho thực phẩm 
 không bị biến chất; 
 không bị chất độc, vi 
 khuẩn có hại xâm nhập 
 GV Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu giúp bảo vệ sức khoẻ GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
 cầu HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của con người 
 tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút 
 hoàn thành yêu cầu sau 
 1.Thực phẩm trên có thể sử dụng trong bảo quản 
 và chế biến không? 
 2. Thực phẩm cần đảm bảo yêu cầu như thế nào thì 
 được đem bảo quản và chế biến? 
 HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm. 
 * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhóm, nhận giấy A0, 
 phân công nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn thành 
 nội dung yêu cầu của GV. 
 GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. 
 * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình 
 bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ 
 sung. 
 * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của 
 HS. GV chốt lại kiến thức. 
 HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở. 
 Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi 
 bảo quản và chế biến 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm 2. An toàn thực phẩm 
 (8HS/1 nhóm) trong bảo quản và 
 GV phát cho mỗi nhóm các phiếu mầu có ghi các cụm chế biến thực phẩm 
 từ. GV yêu cầu các nhóm sắp xếp đúng các biện pháp * Biện pháp đảm bảo 
 để đảm bảo an toàn thực phẩm khi bảo quản và chế an toàn thực phẩm khi 
 biến. Thời gian thảo luận 2 phút. bảo quản và chế biến 
 * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhóm, phân chia thực phẩm 
 nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và sắp - Giữ thực phẩm trong 
 xếp đúng các biện pháp để đảm bảo an toàn thực phẩm môi trường sạch sẽ, 
 khi bảo quản và chế biến. có che đậy để tránh 
 GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. bụi bẩn và các loại GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
 * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu các nhóm lên dán ý côn trùng; 
 kiến của mình lên bảng. Đại diện nhóm trình bày ý kiến - Để riêng thực phẩm 
 của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại sống và thực phẩm 
 diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác chín; 
 nhận xét và bổ sung. -Rửa tay sạch trước 
 * Kết luận và nhận định: GV nhận xét phần trình bày khi chế biến thực 
 HS. GV chốt lại kiến thức. phẩm; 
 HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. - Sử dụng riêng các 
 loại dụng cụ dành cho 
 thực phẩm sống và 
 thực phẩm chín. 
Nội dung 3: Tìm hiểu một số phương pháp bảo quản thực phẩm 
a.Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến. 
b. Nội dung: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm 
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm. 
d. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: II. Một số phương pháp bảo quản thực 
 GV đưa ra PHT và yêu cầu phẩm 
 HS thảo luận và hoàn thành 1. Làm lạnh và đông lạnh 
 PHT trong thời gian 5 phút. - Làm lạnh và đông lạnh là phương pháp sử 
 HS nhận nhiệm vụ dụng nhiệt độ thấp ngăn ngừa sự phát triển của 
 * Thực hiện nhiệm vụ: HS vi khuẩn. 
 nhận nhóm, phân công nhiệm - Làm lạnh: Bào quản thực phẩm trong khoảng 
 vụ tiến hành thảo luận, hoàn nhiệt độ từ 1°c đến 7°c, thường được dùng để 
 thành yêu cầu của GV. bảo quản thịt, cá, trái cây, rau củ,... trong thời 
 GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp gian ngắn từ 3 đến 7 ngày. 
 khó khăn - Đông lạnh: Bảo quản thực phẩm trong khoảng 
 * Báo cáo, thảo luận: GV nhiệt độ dưới 0°c, thường được dùng để bảo 
 yêu cầu đại diện nhóm trình quản thịt, cá,... trong thời gian dài từ vài tuần đến 
 bày. Đại diện nhóm nhận xét vài tháng. 
 nhóm khác. 2. Làm khô 
 - Làm khô là phương pháp sử dụng nhiệt độ cao GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
 Đại diện nhóm trình bày. Đại làm bay hơi nước có trong thực phẩm để ngăn 
 diện nhóm nhận xét nhóm chặn vi khuẩn làm hỏng thực phẩm 
 khác. - Áp dụng: dùng để bảo quản nông sản và thuỷ - 
 * Kết luận và nhận định: hải sản. 
 GV nhận xét trình bày của 
 HS. GV chốt lại kiến thức. 
 HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội 
 dung vào vở. 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm 
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm 
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự 
 kiến 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Hoàn thành được 
 Bài tập 1: Em hãy cho biết những sản phẩm dưới đây bài tập. 
 được bảo quản bằng phương pháp nào. (Lưu ý: Một 
 sản phẩm có thể được xử lí kết hợp nhiều phương 
 pháp bảo quản). 
 Lạp xường Cá khô Các loại mứt 
 HS nhận nhiệm vụ. 
 * Thực hiện nhiệm vụ: HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài 
 tập. 
 * Báo cáo, thảo luận: 1-2 HS trình bày kết quả của mình, 
 HS khác nhận xét và bổ sung. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
 * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình bày 
 của HS.GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi 
 nhớ. 
Hoạt động 4: Vận dụng 
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn. 
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm 
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà hoàn Bản ghi trên giấy 
 thành yêu cầu sau: A4. 
 Trong gia đình em thường hay sử dụng phương 
 pháp bảo quản thực phẩm nào? Em có đề xuất sử 
 dụng thêm phương pháp bảo quản nào không ? Ghi 
 trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV. 
 * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ của GV 
 tại nhà 
 * Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả của mình, HS 
 khác nhận xét và bổ sung. 
 * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình 
 bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và 
 ghi nhớ. 
PHỤ LỤC 1. PHIẾU HỌC TẬP 
Câu 1. Em hãy điền những từ thích hợp vào chỗ trống 
1. Làm lạnh và đông lạnh là phương pháp sử dụng 
2. Làm lạnh: Bào quản thực phẩm trong khoảng nhiệt độ từ 1°c đến 7°c, thường 
được dùng để bảo quản .... trong thời gian ngắn từ ... 
3. Đông lạnh: Bảo quản thực phẩm trong khoảng nhiệt độ dưới 0°c, thường được 
dùng để bảo quản trong thời gian dài từ . 
Câu 2. Em hãy nêu cách tiến hành phương pháp làm khô? Phương pháp làm khô 
được áp dụng để bảo quản loại thực phẩm nào/ 
..................................................................................................................................... GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
..................................................................................................................................... 
Câu 3. Em hãy nêu cách tiến hành phương pháp ướp? Phương pháp ướp được áp 
dụng để bảo quản loại thực phẩm nào/ 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
*Bổ sung - Rút kinh nghiệm 
 . 
 . 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cong_nghe_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_9_bai_5_phuong_pha.pdf
Giáo án liên quan