Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 3, Bài 2: Xây dựng nhà ở - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 3, Bài 2: Xây dựng nhà ở - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
Ngày soạn: 13/9/2023 
 TIẾT 3. BÀI 2. XÂY DỰNG NHÀ Ở 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 
1. Kiến thức 
 - HS kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực công nghệ 
 - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được tên một số vật liệu phổ biến đuực sử dụng trong 
xây dựng nhà ở. 
 - Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được vật liệu trong xây dựng nhà ở. 
 - Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế được ngôi nhà với các phòng chức năng phù hợp với các thành 
viên trong gia đình. 
2.2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ, tự học. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề 
liên quan đến xây dựng nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra. 
3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. 
 - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point. 
 2. Chuẩn bị của HS 
 - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm 
 - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. Ổn định lớp 
 2. Tiến trình bài dạy 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới 
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới; 
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học 
c. Sản phẩm: Giải quyết được tình huống 
d. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
 *Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra tình huống: Giải quyết được tình 
 huống 
 Đây là một ngôi nhà đẹp. Điều gì tạo nên một ngôi nhà bền 
 đẹp? Nhà ở trên được xây dựng như thế nào và bằng vật liệu 
 nào? 
 GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, 
 giải quyết tình huống trên. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm 
 vụ. 
 * Thực hiện nhiệm vụ : HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, 
 giải quyết tình huống trên. 
 GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. 
 * Báo cáo, thảo luận : GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, 
 nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
 * Kết luận và nhận định : GV nhận xét trình bày của HS. 
 GV chốt lại kiến thức. 
 GV vào bài mới: Để xác định được ngôi nhà trên sử dụng vật 
 liệu nào thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ 
 học tập. 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Nội dung 1. Tìm hiểu vật liệu làm nhà ở 
a.Mục tiêu: Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở. 
b. Nội dung: Vật liệu làm nhà ở 
c. Sản phẩm: Hoàn thành PHT 
d. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
 Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu vật liệu để làm nhà ở 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: I. Vật liệu làm nhà ở 
 GV đưa ra PHT1 và yêu cầu HS thảo luận - Gỗ: + Tính chất: Có khả năng chịu lực 
 nhóm, hoàn thành trong thời gian 5 phút. tốt, dễ tạo hình, tuổi thọ cao 
 HS nhận nhiệm vụ. 
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
 * Thực hiện nhiệm vụ : HS nhận nhóm và + Ứng dụng: Làm khung nhà, mái nhà, 
 phân công nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu sàn nhà, giá đỡ, nội thất, vật liệu cách 
 của GV. nhiệt 
 GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Gạch: + Tính chất: Có khả năng chịu 
 * Báo cáo, thảo luận : GV yêu cầu đại diện lực và cách nhiệt tốt, tuổi thọ cao 
 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ + Ứng dụng: Làm tường nhà, xây cột 
 sung. trụ 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận - Đá: + Tính chất: Có khả năng chịu lực 
 xét và bổ sung. cao và chống ẩm, tuổi thọ rất cao. 
 * Kết luận và nhận định : GV nhận xét + Ứng dụng: Làm tường nhà, xây cột 
 phần trình bày HS. trụ 
 GV chốt lại kiến thức. - Thép: + Tính chất: Chịu lục và chịu 
 HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. nhiệt tốt, không bị nứt, ít bị cong vênh. 
 + Ứng dụng: Làm khung nhà, cột nhà. 
 - Cát: + Tính chất: Hạt nhỏ, cứng. 
 + Ứng dụng: Kết hợp với xi măng, nước 
 tạo ra vữa xây dựng. 
 - Xi măng: 
 + Tính chất: Có khả năng kết dính, tạo 
 độ dẻo 
 + Ứng dụng: Kết hợp với cát, nước, tạo 
 ra vữa xây dựng. 
 Ngoài ra còn có các vật liệu khác như 
 kính, thạch cao... 
 Nhiệm vụ 2. Định hướng nghề nghiệp cho HS 
 *Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một *Kỹ sư xây dựng 
 video về nghề kỹ sư xây dựng cho HS. - Kỹ sư xây dựng là người tốt nghiệp 
 GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi chuyên ngành xây dựng tại trường đại 
 nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong học 
 thời gian là 2 phút. - Công việc chính của người kĩ sư xây 
 ? Kỹ sư xây dựng tốt nghiệm chuyên ngành dựng là thiết kế, tổ chức thi công, kiểm 
 gì tra, giám sát quá trình thi công các công 
 ? Công việc chính của người kỹ sư xây dựng trình xây dựng để đảm bảo đúng thiết 
 là gì kế. 
 HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
 * Thực hiện nhiệm vụ : HS quan sát, trao 
 đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. 
 GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. 
 * Báo cáo, thảo luận : GV yêu cầu đại diện 
 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ 
 sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác 
 nhận xét và bổ sung. 
 * Kết luận và nhận định : GV nhận xét 
 trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. 
 HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong 
 vở 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về xây dựng nhà ở 
b. Nội dung: Xây dựng nhà ở 
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm. Hoàn thành bài tập. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm 
 dự kiến 
 * Chuyển giao nhiệm vụ : GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Hoàn thành 
 Bài tập: Hãy xác định một số loại vật liệu cơ bản được dùng để xây bài tập 
 dựng các ngôi nhà a, b, c, d trên. 
 GV yêu cầu HS trao đổi cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 3 
 phút. 
 * Thực hiện nhiệm vụ : HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành 
 viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. 
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 
 GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. 
 * Báo cáo, thảo luận : GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm 
 khác nhận xét và bổ sung. 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
 * Kết luận và nhận định : GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. 
 GV khen bạn có kết quả tốt nhất.HS nghe và ghi nhớ. 
Hoạt động 4: Vận dụng 
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn. 
b. Nội dung: Xây dựng nhà ở 
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm 
 dự kiến 
 * Chuyển giao nhiệm vụ : GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu Bản ghi trên 
 sau: giấy A4. 
 1.Vật liệu được dùng trong xây dựng nhà ở theo thời gian đã thay đổi 
 như thế nào 
 2. Ở nơi em sống, những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà 
 ở là gì? Hãy giải thích về việc sử dụng các vật liệu đó 
 Trả lời câu hỏi và ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV. 
 * Thực hiện nhiệm vụ :HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà 
 * Báo cáo, thảo luận : HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận 
 xét và bổ sung. 
 * Kết luận và nhận định : GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. 
 GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. 
PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1. Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau 
 Vật liệu Tính chất Ứng dụng 
 Gỗ 
 Gạch 
 Đá 
 Thép 
 Cát 
 Xi măng 
*Bổ sung - Rút kinh nghiệm 
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 6 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cong_nghe_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_3_bai_2_xay_dung_n.pdf