Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 11, Bài 6: Dự án, bữa kết nối yêu thương - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 11, Bài 6: Dự án, bữa kết nối yêu thương - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 1/11/2023 TIẾT 11.BÀI 6: DỰ ÁN. BỮA ĂN KẾT NỐI YÊU THƯƠNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức - Thiết kế được thực đơn cho một bữa ăn hợp lý cho gia đình. - Chế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quá trình tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và lên được thực đơn cho một bữa ăn gia đình. Nhận biết được quy trình chế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình - Sử dụng công nghệ: Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và lên được thực đơn cho một bữa ăn gia đình. - Chế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình - Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một thực đơn ăn uống. Đưa ra nhận xét món ăn sau khi chế biến. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến bữa ăn kết nối yêu thương, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học. - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp (1’) 2. Tiến trình bài dạy Hoạt động 1: Giới thiệu, lập kế hoạch dự án a.Mục tiêu: Định hướng sự quan tâm của HS vào dự án. b. Nội dung: Nhằm khai thác những kinh nghiệm và hiểu biết của HS về chất dinh dưỡng có trong thực phẩm thông qua phiếu học tập số 1. Từ kết quả trả lời các câu hỏi của HS, GV xác định những kiến thức mà học sinh chưa biết, muốn biết về bữa ăn kết nối yêu thương, từ đó có hứng thú, động lực tìm hiểu kiến thức mới. c. Sản phẩm: Bản báo cáo kết quả thảo luận nhóm trả lời PHT1. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Nhiệm vụ 1. Giới thiệu nội dung bài * Chuyển giao nhiệm vụ : GV phát PHT1 cho HS các Hoàn thành PHT nhóm, yêu cầu HS làm việc theo hình thức cá nhân và thảo luận nhóm. * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, nhớ lại những điều đã quan sát được, biết được để trả lời câu hỏi. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV dẫn dắt vào bài mới: Bữa ăn gia đình không chỉ cung cấp năng lượng cho cơ thể, giúp con người sống khoẻ mạnh mà còn chứa đựng ý nghĩa sâu sắc về sự sum họp, là khoảnh khắc kết nối yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. HS định hình nhiệm vụ HS Nhiệm vụ 2. Lập kế hoạch dự án * Chuyển giao nhiệm vụ : Từ phần trả lời của HS trên, Hoàn thành nhiệm GV chuyển sang hoạt động hình thành chủ đề dự án “Bữa vụ. ăn kết nối yêu thương” GV gợi ý các tiểu chủ đề và đưa ra các câu hỏi gợi ý. GV chia lớp làm 4 nhóm và phân công các nhóm thực hiện các tiểu chủ đề. GV hướng dẫn, tổ chức cho HS để lập kế hoạch dự án như phân công nhiệm vụ, cách thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm.. * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV giao, phân công nhiệm vụ, cách thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm. * Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày thành viên nhóm, phân công nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian hoàn thành yêu cầu của các thành viên. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. Hoạt động 2: Học sinh lập kế hoạch dự án và thực hiện dự án (Thực hiện ở nhà) a.Mục tiêu: Nhằm hình thành kiến thức cho học sinh về bữa ăn kết nối yêu thương thông qua việc thu thập và tìm hiểu thông tin để thực hiện dự án b. Nội dung: + Xây dựng thực đơn bữa ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cả gia đình đã tính toán. + Lập danh sách các thực phẩm vần chuẩn bị bao gồm: Tên thực phẩm, khối lượng, giá tiền. + Lựa chọn và chế biến một món ăn có trong thực đơn c. Sản phẩm: Các PHT 2 và bản ghi chép thảo luận nhóm. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ : GV cung cấp cho 1. Danh sách các thành viên HS phiếu hướng dẫn thực hiện từng nhiệm vụ trong gia đình với nhu cầu về của dự án của dự án. dinh dưỡng - Liệt kê các thành viên trong gia GV nêu nội dung, hình thức, thời hạn nộp sản đình phẩm, cách thức và nguồn tìm hiếm sản phẩm. 2. Thực đơn bữa ăn hàng ngày * Thực hiện nhiệm vụ: HS lập kế hoạch và Thực đơn một bữa cơm gia đình phân công nhiệm vụ trong nhóm. hằng ngày thường có: Cơm; món -Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, HS có mặn; món rau; món canh; nước thể hỏi ý kiến GV nếu cần thiết. chấm; hoa quả tráng miệng - HS thực hiện nhiệm vụ phân công theo kế 3. Danh sách chuẩn bị thực hoạc và thực hiện thời gian 1 tuần. Tùy điều phẩm kiện, khả năng các em sẽ thu thập thông tin, - Tùy món ăn trong thực đơn mà tìm hiểu thực tiễn bằng cách quan sát, đọc lựa chọn thực phẩm phù hợp. sách tham khảo, tìm thông tin trên Internet, 4. Cách thực hiện một món ăn sau khi đã thu thập được các thông tin cần trong thực đơn thiết, học sinh sẽ xây dựng sản phẩm của - Lựa chọn một món ăn trong nhóm và cá nhân. thực đơn mà thực hiện chế biến * Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm khi thực hiện nhiệm vụ của giáo viên đưa ra. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 3: Báo cáo kết quả thực hiện dự án a.Mục tiêu: HS tổng hợp và hoàn thiện sản phẩm của nhóm. Thông qua đó sẽ phản ánh kết quả học tập của học sinh trong quá trình thực hiện dự án. b. Nội dung: - Danh sách các thành viên trong gia đình với nhu cầu về dinh dưỡng. - Thực đơn cho một bữa ăn (trưa hoặc tối). - Danh sách chuẩn bị thực phẩm. - Cách thực hiện một món ăn có trong thực đơn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn trong quá trình thực hiện. c. Sản phẩm: Poster, giấy A0, báo cáo power Point d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ : GV yêu cầu HS báo 1.Thực đơn bữa ăn hàng cáo kết quả thực hiện thông qua hình thực poster ngày trên giấy A0 hoặc trình chiếu trên Power Point và Thực đơn một bữa cơm gia sản phẩm. đình hằng ngày thường có: * Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện nhóm chuẩn bị Cơm; món mặn; món rau; báo cáo kết quả thực hiện dự án của nhóm mình món canh; nước chấm; hoa theo từng tiểu chủ đề đã được giao từ tiết đầu dựa quả tráng miệng. trên PHT và các thông tin thu thập được trong quá 2. Quy trình chế biến món trình tìm hiểu và thu thập thông tin. ăn * Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày, Bước 1: Sơ chế nguyên liệu thuyết minh cho sản phẩm của nhóm. Khi trao đổi Bước 2: Thực hiện chế biến nhận xét, đánh giá, thảo luận trong lớp thì các món ăn thành viên khác có thể tham gia phát biểu ý kiến Bước 3: Trình bày món ăn Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến và có thể đặt ra câu hỏi. GV lắng nghe và hỗ trợ các nhóm trả lời câu hỏi của nhóm khác. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, góp ý các câu hỏi trả lời cảu học sinh. GV chốt lại kiến thức, yêu cầu HS ghi nhớ. HS ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Hoạt động 4: Đánh giá dự án a.Mục tiêu: Tổng kết lại kiến thức bài học. Đánh giá hoạt động của học sinh. b. Nội dung: Đánh giá kết quả thực hiện các tiểu dự án của học sinh c. Sản phẩm: Bảng đánh giá của GV và HS d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ : GV tổ chức cho học sinh Bảng đánh giá của GV tham gia đánh các tiểu dự án của các nhóm khác nhau. và HS * Thực hiện nhiệm vụ: GV hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu cầu các nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành viên trong nhóm cũng như đánh giá kết quả của nhóm khác. HS tự đánh giá trong nhóm một cách khác quan theo bảng phân công nhiệm vụ đã lập từ đầu. * Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình và kết quả của nhóm khác. * Kết luận và nhận định: GV tổng hợp các phiếu đánh giá và công bố kết quả của từng nhóm và cũng như của từng HS. GV tuyên dương, khen thưởng và ghi nhận sự cố gắng của các nhóm. HS nghe và ghi nhớ. PHỤ LỤC 1. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.Xây dựng bộ câu hỏi gợi ý và các phiếu học tập: Phiếu học tập số 1. Bảng 1.Bảng thành phần dinh dưỡng tính trên 100g của một số món ăn Tên món ăn Khối lượng thực phẩm (gam) Năng lượng(kcal) Cơm Cơm trắng Gạo: 100 345 Món ăn mặn Thịt kho tiêu Thịt lợn: 100 185 Thịt kho trứng -Thịt lợn: 55 - Trứng vịt: 45 252 Gà kho gừng -Thịt gà: 90 - Gừng: 10 243 Cá chuối kho Cá chuối: 100 162 Sườn rang Sườn lợn: 100 272 Trứng đúc thịt -Thịt nạc: 70 - Trứng vịt: 30 277 Tép rang Tép: 100 217 Món rau, món canh Bầu xào trứng - Bầu: 84 -Trứng: 16 125 Giá đỗ xào thịt - Giá đỗ: 50. Rau hẹ: 15 -Thịt 99 Canh bắp cài ợ- Bắp cải: 90 -Thịtnạc băm: 67 - -Th t n Canh bí đao Bí đao: 90 ị ạc băm: 53 10 Canh rau ngót - Rau ngót: 80 -Thịt nạc 116 băm: 20 Rau muống luộc Rau muống: 100 23 Nước chấm Nước mắm 100 21 Nước tương 100 40 Trái cây Bưởi 100 31 Dưa hấu 100 16 Đu đủ 100 35 Bảng 2. Nhu cầu dinh dưỡng cho người Việt Nam trong một ngày để đảm bảo hoạt động ở mức độ trung bình, được tính bằng đơn vị kcal. Lứa tuổi Nam Nữ 0 - 2 tháng 405 3-5 tháng 505 6-8 tháng 769 9 -12 tháng 858 1-3 tuổi 1180 4-6 tuổi 1470 7-9 tuổi 1825 10-12 tuổi 2110 13-15 tuổi 2650 2205 16-18 tuổi 2980 2240 19-30 tuổi 2934 2154 31 - 60 tuổi 2634 2212 > 60 tuổi 2128 1962 1. Em hãy tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của gia đình gồm bố mẹ có độ tuổi 31 - 60 tuổi; con13-15 tuổi; con 4-6 tuổi 2. Để xây dựng được thực đơn cho bữa ăn hàng ngày cần tuân theo nguyên tắc nào 3. Quy trình thực hiện chế biến món ăn? Phiếu học tập số 2: Câu 1. 1.Thành viên của gia đình gồm những ai? 2. Tìm hiều về nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình (tham khảo thông tin trong Bảng 6.1) và trình bày theo mẫu dưới đây Thành viên Giới tính Độ tuổi Nhu cầu dinh dưỡng/ 1 ngày Câu 2.Tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình cho một bữa ăn (giả định bằng 1/3 nhu cầu dinh dưỡng cả ngày) Thành viên trong gia Tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên cho đình 1 bữa ăn Câu 3. Xây dựng thực đơn bữa ăn hàng ngày để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cả nhà đã tính toán ở câu 2 - Cơm. - Món mặn: - Món rau: - Món canh - Nước chấm: - Hoa quả tráng miệng: Câu 4: Lập danh sách các thực phẩm cần chuẩn bị bao gồm: tên thực phẩm, khối lượng, giá tiền. Món ăn Thực phẩm cần sử dụng Số lượng Giá tiền Câu 5: Lựa chọn và chế biến một món ăn có trong thực đơn. Tên món ăn: Bước 1: Sơ chế nguyên liệu ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............ Bước 2: Quy trình chế biến ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............ Bước 3: Trình bày món ăn ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............ PHỤ LỤC 2. THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN Hoạt động 1: trên lớp Hoạt động 2: Thực hiện ở nhà 1 tuần Hoạt động 3, 4: trên lớp PHỤ LỤC 3. CÁC PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN 1. Hồ sơ của nhóm Tên nhóm: .. Danh sách và vị trí nhân sự: Vị trí Mô tả nhiệm vụ Tên thành viên Nhóm trưởng Quản lí các thành viên trong .............. nhóm, hướng dẫn, góp ý, đôn .. đốc các thành viên trong nhóm .. hoàn thành nhiệm vụ . Thư kí . . Thành viên . . Thành viên . . Thành viên . . 2. Phiếu đánh giá kết quả báo cáo dự án trước lớp: PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1: ĐÁNH GIÁ BẢN BÁO CÁO DỰ ÁN BỮA ĂN KẾT NỐI YÊU THƯƠNG. Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi báo cáo dự án bữa ăn kết nối yêu thương TT Tiêu chí Điểm tối đa Điểm đạt dược 1. Cấu trúc bài báo cáo đầy đủ nội dung, 7 rõ ràng, chặt chẽ. 2. Diễn đạt tự tin trôi chảy, thuyết phục 2 3. Hình thức báo cáo đẹp, phong phú, hấp 1 dẫn Tổng điểm 10 PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2: ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM: Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi giới thiệu sản phẩm món ăn kết nối yêu thương Nhóm đánh giá: ...... TT 8 điểm 9 điểm 10 điểm 1 - Chưa phù hợp khẩu vị, - Phù hợp khẩu vị, tâm - Phù hợp khẩu vị, tâm tâm trạng và sức khỏe của trạng và sức khỏe của trạng và sức khỏe của các thành viên trong gia các thành viên trong gia các thành viên trong gia đình. đình. đình. - Nguyên liệu, món ăn - Nguyên liệu, món ăn - Nguyên liệu, món ăn phải được chế biến từ phải được chế biến từ phải được chế biến từ những thực phẩm tươi những thực phẩm tươi những thực phẩm tươi ngon, hợp vệ sinh và tạo sự ngon, hợp vệ sinh và tạo ngon, hợp vệ sinh và tạo ngon miệng. sự ngon miệng. sự ngon miệng. - Gia vị trong món ăn chưa - Gia vị trong món ăn - Gia vị trong món ăn được được phối hợp đúng chưa được phối hợp phải được phối hợp đúng cách, đúng liều lượng đúng cách, đúng liều cách, đúng liều lượng lượng 2 Món ăn được chế biến Món ăn được chế biến Món ăn được chế biến đúng quy trình đúng quy trình đúng quy trình 3 Chi phí cao hơn giá thành Chi phí bằng giá thành Chi phí thấp hơn giá sản phẩm sản phẩm thành sản phẩm
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_11_bai_6_du_an_bua.pdf



