Đề 4 thi tuyển sinh đại học năm 2011 môn thi : hóa học, khối b

Câu 1 : Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của nitơ trong X là 11,864%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16 gam X?

 A. 10,56 gam B. 7,68 gam C. 3,36 gam D. 6,72 gam

%khối lượng O: 11,864% x 48/14 =40,677%

% khối lượng các kim loại trong muối: 100 – 40,677 -11,864 = 44,492%

Khối lượng KL điều chế được tối đa: 14,16 x 44,492% = 6,72 gam

 

doc10 trang | Chia sẻ: maika100 | Lượt xem: 919 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề 4 thi tuyển sinh đại học năm 2011 môn thi : hóa học, khối b, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ảo toàn eletron ta có : 2nCO+ 2nH2=2nCu =3nNO ® nCO + nH2 = 0,6 mol ®
2x +2y = 0,6 (2)
Từ các phương trình (1), (2) ta có : x = 0,2 ; y = 0,1
Vậy %CO = 28,57%
Câu 21: Hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt, rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được chất Z (làm vẩn đục dung dịch). Các chất X, Y, Z lần lượt là:
	A. phenol, natri hiđroxit, natri phenolat	B. natri phenolat, axit clohiđric, phenol
	C. phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin	D. anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua
Câu 22: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là:
	A. 1	B. 3	C. 2	D. 4
nCu = 0,02 ; nAg =0,005 ® Tổng số mol e cho tối đa = 0,02.2 +0,005.1 = 0,45
nH+ = 0,09 mol; nNO3- = 0,06 (dư)
4H+ +NO3- + 3e ® NO + 2H2O
0,06	0,045 0,015
Ag, Cu đã phản ứng hết.
2NO	+ O2 ®	2NO2
0,015	0,0075	0,015
4NO2	+ O2 + 2H2O ®	4HNO3
0,015	0,015
Nồng độ mol HNO3 =0,015:0,15 = 0,1M. Vậy pH= 1
Câu 23: Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) ; DH < 0
	Cho các biện pháp : (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
	A. (2), (3), (4), (6)	B. (1), (2), (4)	C. (1), (2), (4), (5)	D. (2), (3), (5)
Câu 24: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là
	A. 4 : 3	B. 3 : 4	C. 7 : 4	D. 3 : 2
Số mol Al3+ = 0,4x +0,8y; nSO4 = 1,2 y mol
Số mol BaSO4 =0,144 mol = nSO42- =1,2y ® y= 0,12
nOH- =0,612 mol; nAl(OH)3 = 0,108 mol ® nOH- trong kết tủa =0,324 < 0,612 ® số mol OH-
trong Al(OH)4- =0,288 mol ® 0,4x +0,8y=0,108 + (0,288:4) ® x= 0,21 ® x:y=7:4
Câu 25: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 . Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2 là:
 	A. 3 : 5	B. 5 : 3	C. 2 : 1	D. 1 : 2
Đặt CTPT trung bình của 2 amin là CnH2n +3N ® n =4/3
Quy đổi O3, O2 thành O , m(O3, O2) =mO
2CnH2n +3N ® 2nCO2 + (2n+3)H2O 
Mol :	1	n	(2n+3)/2
nO =2n+(2n+3)/2 =5,5 mol ® m(O3, O2) =mO=88gam ® n(O3, O2)= 88:44=2
Vậy V1 :V2 = 1:2
Câu 26: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc). Tên của Z là:
	A. anđehit propionic	B. anđehit butiric	C. anđehit axetic	D. anđehit acrylic
Vì cho HCl vào dung dịch sau phản ứng tráng gương có CO2 chứng tỏ trong dung dịch đó có(NH4)2 CO3 . Vậy trong hỗn hợp anđehit ban đầu có HCHO
HCHO ® 4Ag + (NH4)2 CO3 ® CO2
0,035 ¬ 0,14	¬	0,035
RCHO ® 2Ag
0,015	¬ 0,03
Từ sơ đồ phản ứng và giả thiết ta suy ra :	(R+29).0,015 + 0,035.30 = 1,89 ® R = 27 (C2H3
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
	(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì X là anken.
	(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon.
	(c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
	(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau
	(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định
	(g) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử
	Số phát biểu đúng là
	A. 4 	B. 3	C. 2	D. 5
Câu 28: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
	A. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH	B. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3
	C. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2	D. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
Câu 29: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là . Thành phần % theo khối lượng của trong HClO4 là:
	A. 8,92%	B. 8,43%	C. 8,56%	D. 8,79%
% 35
17 Cl = 100-24,23= 75,77% ® KLNT trung bình của Cl gần bằng số khối TB =
0.7577.35+0,2424.37= 35,4846
17
Giả sử có 1mol HClO4 ® n 37 Cl =0,2423 mol
17
% về khối lượng của 37 Cl trong HClO4 = 0, 2423.37/ (1 + 35, 4846 + 16.4) 100% = 8, 92%
Câu 30: Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl2 là:
	A. Bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCL	B. Bột Mg, dung dịch BaCl2, dung dịch HNO3
	C. Khí Cl2, dung dịch Na2CO3, dung dịch HCL	D. Khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3
Câu 31: Chia hỗn hợp gồm hai đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
	- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O.
	- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
	Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là:
	A. 30% và 30%	B. 25% và 35%	C. 40% và 20%	D. 20% và 40%
P1 :nCO2 = 0,25 ; nH2O = 0,35 ® Hai ancol ban đầu là no, đơn chức. nCnH2n+1OH = 0,1
mol
® Số C TB là 2,5 ® Hai ancol là C2H5OH và C3H7OH, mối chất có 0,05 mol.
P2: nCmH2m+2O (ete) = 0,015 mol =nH2O, n2ancol pư = 0,03 ® n2ancol dư = 0,07
m2ancol dư = tổng m2ancol – m2ancol pư ete hóa = 0,05.46+0,05.60- mete - mH2O =3,78 gam
Hiệu suất este hóa của X và Y là 40% và 20%
Câu 32: Thực hiện các phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có O2), sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít H2 (đktc). Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là:
	A. 0,06 mol	B. 0,14 mol	C. 0,08 mol	D. 0,16 mol
Giả sử phản ứng xảy ra vừa đủ thì nCr = 0,06 = nH2 giải phóng, nhưng nH2 giải phóng =0,09
suy ra nhôm dư.
Áp dụng bảo toàn electron:
Khi nhôn phản ứng với Cr2O3 : 3.nAl phản ứng = 2.3nCr2O3 ® nAl pư = 0,06 mol
Khi nhôm dư và Al2O3 phản ứng vơi HCl : 3nAl dư + 2nCr = 2nH2 ® nAl dư = 0,02 mol
Vậy tổng số mol Al là 0,08 mol. Sau tất cả các phản ứng Al chuyển thành NaAlO2 nên suy ra nNaOH = 0,08 mol.
Câu 33: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít , sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là:
	A. 1,0	B . 1,4	C. 1,2	D. 1,6
Nhận thấy nCO2 + nCOban đầu = nHCO+ nBaCO3 ® nHCO= 0,06 mol
CO2 +2OH- ® CO32- ;	CO2 + OH- ® HCO3-
mol:	0,04 ® 0,08	0,06 ¬ 0,06	¬ 0,06
Vậy nOH- = 0,14 mol. Vậy x = 0,14:0,1 = 1,4M
Câu 34: Phát biểu nào sau đây là đúng?
	A. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom.
	B. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.
	C. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
	D. Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm 
-COOH của axit và H trong nhóm -OH của ancol.
Câu 35: Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?
	A. 2 	B. 1	C. 4	D. 3
Câu 36: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
	(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
	(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
	(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
	(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
	(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
	(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
	Số phát biểu đúng là:
	A. 6	B. 3	C. 4	D. 5
Câu 37: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol : (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2. Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:
	A. (3), (1), (2)	B. (1), (2), (3)	C. (2) , (3) , (1) 	D. (2), (1), (3)
Câu 38: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:
	A. 25%	B. 27,92%	C. 72,08%	D. 75%
 X + O2 " 3 H2O " số mol X = 1/3 số mol H2O = 0,04 mol
gọi số mol vinyl axetat là a; tổng số mol metyl axetat và etyl fomat ( 2 chất đồng phân) là b
 " a = 0,01 
Câu 39: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là:
	A. 20%	B. 50%	C. 40%	D. 30%
Số C trung bình = 3x:x = 3 ® Ankin là C3H4
Số H trung bình = 1,8x.2: x = 3,6 ® Anđehit có số H nhỏ hơn 3,6 và vì sôH trong anđehit phải chẵn nên suy ra anđehit co 2H. Vậy anđehit có CTPT là C3H2O (CH º C – CHO)
Áp dụng sơ đồ dường chéo ta có 
Câu 40: Cho dãy các chất: SiO2, Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH( đặc, nóng) là
	A. 6 	B. 3	C. 5	D. 4
PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Số đồng phân cấu tạo của C5H10 phản ứng được với dung dịch brom là:
	A. 8	B. 9 	C. 5	D. 7
Ba đồng phân xicloankan và 5 đồng phân anken
Câu 42: X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số n

File đính kèm:

  • docGiai chi tiet DH khoi B.doc