Bài giảng Tiết 42: Kim loại kiềm và một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm (tiết 2)

. Kiến thức: HS biết được tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.

 2. Kĩ năng:

 - Làm một số thí nghiệm đơn giản về hợp chất của kim loại kiềm.

 - Giải bài tập về hợp chất của kim loại kiềm.

 3. Thái độ: Cẩn thận trong các thí nghiệm hoá học.

 

doc3 trang | Chia sẻ: maika100 | Lượt xem: 803 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tiết 42: Kim loại kiềm và một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm (tiết 2), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:20/12/2009	Ngày dạy:30/12/2009
Tiết 42
KIM LOẠI KIỀM VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT 
QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: HS biết được tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. 
 2. Kĩ năng: 
 - Làm một số thí nghiệm đơn giản về hợp chất của kim loại kiềm.
 - Giải bài tập về hợp chất của kim loại kiềm.
 3. Thái độ: Cẩn thận trong các thí nghiệm hoá học.
II. CHUẨN BỊ: 
 1. Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.
 2. Hoá chất: NaOH dạng viên, 
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
 1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện. 
 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
 3. Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
v GV cho HS quan sát một mẫu NaOH dưới dạng viên và nghiên cứu tính tan, tính hút ẩm của nó.
v HS viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng minh hoạ cho tính chất của NaOH
vGV: Giải thích các trường hợp xảy ra phản ứng cho muối axít, trung hoà hoặc cả hai.
B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
I – NATRI HIĐROXIT 
1. Tính chất
a. Tính chất vật lí: 
- Chất rắn, không màu, dễ nóng chảy (tnc = 3220C), hút ẩm mạnh (dễ chảy rữa), tan nhiều trong nước.
- Khi tan trong nước, NaOH phân li hoàn toàn thành ion:
NaOH š Na+ + OH-
b. Tính chất hoá học 
v Tác dụng với axit
HCl + NaOH šNaCl + H2O
H+ + OH- š H2O
v Tác dụng với oxit axit
NaOH + CO2 šNaHCO3
 (nNaOH : nCO2 < 1)
2NaOH + CO2 š Na2CO3 
(nNaOH : nCO2 > 2)
v Tác dụng với dung dịch muối
CuSO4 + 2NaOH š Cu(OH)2¯ + Na2SO4
Cu2+ + 2OH- š Cu(OH)2¯
v HS nghiên cứu SKG để biết những ứng dụng quan trọng của NaOH.
2. Ứng dụng: Nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ.
Hoạt động 2
v HS nghiên cứu SGK để biết những tính chất vật lí của NaHCO3.
II – NATRI HIĐROCACBONAT
1. Tính chất vật lí: Chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước.
v HS nghiên cứu SGK để biết những tính chất hoá học của NaHCO3.
2. Tính chất hoá học 
a. Phản ứng phân huỷ
v GV ?: Vì sao có thể nói NaHCO3 là hợp chất lưỡng tính ?
b. NaHCO3 là hợp chất lưỡng tính
NaHCO3 + HCl š NaCl + CO2‹ + H2O
NaHCO3 + NaOH š Na2CO3 + H2O
v HS nghiên cứu SKG để biết những ứng dụng quan trọng của NaHCO3.
2. Ứng dụng: Dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày,) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,)
v HS nghiên cứu SGK để biết những tính chất vật lí của Na2CO3.
III – NATRI CACBONAT
1. Tính chất vật lí: Chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước. Ở nhiệt độ thường tồn tại dưới dạng muối ngậm nước Na2CO3.10H2O, ở nhiệt độ cao muối này mất dần nước trở thành Na2CO3 khan, nóng chảy ở 8500C. 
v HS dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất của Na2CO3.
v GV giới thiệu cho HS biết môi trường của muối Na2CO3
2. Tính chất hoá học 
v Phản ứng với axit, kiềm, muối
Na2CO3 + 2HCl š 2NaCl + CO2‹ + H2O
Na2CO3 + Ba(OH)2 š BaCO3¯ + 2NaOH
Na2CO3 + CaCl2 š CaCO3¯+ 2NaCl
v Muối cacbonat của kim loại kiềm trong dung dịch nước cho môi trường kiềm.
v HS nghiên cứu SKG để biết những ứng dụng quan trọng của Na2CO3.
3. Ứng dụng: Là hoá chất quan trọng trong công nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,
IV – KALI NITRAT
Hoạt động 3
v HS nghiên cứu SGK để biết những tính chất vật lí của KNO3.
1. Tính chất vật lí: Là những tinh thể không màu, bền trong không khí, tan nhiều trong nước. 
v GV ?: Em có nhận xét gì về sản phẩm của phản ứng phân huỷ KNO3 ?
2. Tính chất hoá học: Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao
v Ứng dụng thuốc nổ của KNO3 dựa trên tính chất nào của muối KNO3?
3. Ứng dụng: Dùng làm phân bón (phân đạm, phân kali) và chế tạo thuốc nổ. Thuốc nổ thông thường (thuốc súng) là hỗn hợp 68%KNO3, 15%S và 17%C (than)
v Phản ứng cháy của thuốc súng:
V. CỦNG CỐ:
 1. Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân ?
A. LiCl	B. NaNO3	C. KHCO3P	D. KBr
 2. Cho 100g CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được một lượng khí CO2. Sục khí CO2 thu được vào dung dịch chứa 60g NaOH. Tính khối lượng muối tạo thành.
 3. Nung 100g hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không thay đổi, được 69g chất rắn. Xác định % khối lượng của mỗi chất rắn trong hỗn hợp đầu.
VI. DẶN DÒ: 
1. BTVN: 5 → 8 trang 111 (SGK)
2. Xem trước phần KIM LOẠI KIỀM THỔ 

File đính kèm:

  • docT42.doc