Bài giảng Tiết 14 - Bài 14: Bạch cầu – miễn dịch

mục tiêu.

- HS nắm được 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm.

- Trình bày được khái niệm miễn dịch.

- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.

- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch.

II. chuẩn bị.

- Tranh phóng to các hình 14.1 đến 14.4 SGK.

 

doc7 trang | Chia sẻ: maika100 | Lượt xem: 1153 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tiết 14 - Bài 14: Bạch cầu – miễn dịch, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 08/10/2011
Ngày dạy: 10/10/2011
 Tiết 14
Bài 14: Bạch cầu – miễn dịch
Kiểm tra 15 phỳt.
I. mục tiêu.
- HS nắm được 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm.
- Trình bày được khái niệm miễn dịch.
- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.
- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch.
II. chuẩn bị.
- Tranh phóng to các hình 14.1 đến 14.4 SGK.
iii. hoạt động dạy - học.
 1. ổn định tổ chức
 2. Kiờ̉m tra bài cũ: 
 Kiểm tra 15 phỳt.
 *Đề bài :Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?
* Đỏp ỏn + thang điểm.
1. Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu(3 điểm)
- Máu gồm:
+ Huyết tương 55%.
+ Tế bào máu: 45% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
2. Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu(7điểm).
- Trong huyết tương có nước (90%), các chất dinh dưỡng, hoocmon, kháng thể, muối khoáng, các chất thải...
- Huyết tương có chức năng:
+ Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng.
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải.
- Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2 từ phổi về tim tới tế bàovà vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi.
 3. Bài mới
Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Có mấy loại bạch cầu ?
- GV giới thiệu 1 số kiến thức về cấu tạo và các loại bạch cầu : 2 nhóm
+ Nhóm 1 :Bạch cầu không hạt, đơn nhân (limpho bào, bạch cầu mô nô, đại thực bào).
+ Nhóm 2 : Bạch cầu có hạt, đa nhân, đa thuỳ. Căn cứ vào sự bắt màu người ta chia ra thành : Bạch cầu trung tính, bạchcầu ưa axit, ưa kiềm
- Vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu tạo mấy hàng rào bảo vệ ?
- Sự thực bào là gì ?
- Những loại bạch cầu nào tham gia vào thực bào ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
- Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào ?
- Thế nào là kháng nguyên, kháng thể ; sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế nào ?
- Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào ?
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế : Giải thích hiện tượng mụn ở tay sưng tấy rồi khỏi ?
?-Hiện tượng nổi hạch khi bị viêm ?
- HS liên hệ đến kiến bài trước và nêu 5 loại bạch cầu.
- HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 và 14.4 kết hợp đọc thông tin SGK, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi của GV.
+ Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu tạo 3 hàng rào bảo vệ.
+ Thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào tế bào rồi tiêu hoá chúng.
+ Bạch cầu trung tính và đại thực bào.
- HS nêu được :
+ Do hoạt động của bạch cầu : dồn đến chỗ vết thương để tiêu diệt vi khuẩn.
Kết luận: 
- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách tạo nên 3 hàng rào bảo vệ :
+ Sự thực bào : bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô (đại thực bào) bắt và nuốt các vi khuẩn, virut vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng.
+ Limpho B tiết ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên.
+ Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết ra các prôtêin đặc hiệu (kháng thể) làm tan màng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoá kháng nguyên.
- Lưu ý : bạch cầu ưa axit và ưa kiềm cũng tham gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn, virut nhưng với mức độ ít hơn.
Hoạt động 2: Miễn dịch
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi :
- Miễn dịch là gì ?
- Có mấy loại miễn dịch ?
- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo ?
- Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?
- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời, sau đó rút ra kết luận.
- HS liên hệ thực tế và trả lời.
Kết luận: 
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trường có vi khuẩn, virut gây bệnh.
- Có 2 loại miễn dịch :
+ Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể có khả năng không mắc 1 số bệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm).
+ Miễn dịch nhân tạo : do con người tạo ra cho cơ thể bằng tiêm chủng phòng bệnh hoặc tiêm huyết thanh.
4. Củng cố - Dặn dò :
 a, Củng cụ́:
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Câu 1 : Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào :
	a. Bạch cầu trung tính.
	b. Bạch cầu ưa axit.
	c. Bạch cầu ưa kiềm.
	d. Bạch cầu đơn nhân.
	e. Limpho bào.
Câu 2 : Hoạt động nào của limpho B.
	a. Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên.
	b. Thực bào bảo vệ cơ thể.
	c. Tự tiết kháng thể bảo vệ cơ thể.
Câu 3 ; Tế bào limpho T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bệnh bằng cách nào ?
	a. Tiết men phá huỷ màng.
	b. Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu.
	c. Dùng chân giả tiêu diệt.
 b, Dặn dò 
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
- Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch.
Ngày soạn:09/10/2011
Ngày dạy: 14/10/2011
 Tiết 15
Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
I. mục tiêu.
- HS nắm được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể.
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó.
II. chuẩn bị.
- Tranh phóng to các hình 15, băng video hoặc đĩa CD minh hoạ quá trình đông máu.
iii. hoạt động dạy - học.
 1. ổn định tổ chức
 2. Kiờ̉m tra bài cũ
- Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể.
- Miễn dịch là gì? Phân biệt các loại miễn dịch? Hỏi thêm câu hỏi 2, 3 SGK.
 3. Bài mới
Hoạt động 1: Đông máu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi :
- Nêu hiện tượng đông máu ?
- GV cho HS liên hệ khi cắt tiết gà vịt, máu đông thành cục.
- Vì sao trong mạch máu không đọng lại thành cục ?
- GV viết sơ đồ đông máu để HS trình bày.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm :
- Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu ?
- Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu ?
- Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ đâu ?
- Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống của cơ thể ?
- GV nói thêm ý nghĩa trong y học.
- HS nghiên cứu thông tin kết hợp với thực tế để trả lời câu hỏi :
- Rút ra kết luận.
+ HS đọc thông tin SGK, quan sát sơ đồ đông máu, hiểu và trình bày.
- Thảo luận nhóm và nêu được :
+ Tiểu cầu vỡ, cùng với sự có mặt của Ca++.
+ Tiểu cầu bám vào vết rách và bám vào nhau tạo nút bịt kín vết thương.
+ Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo khối máu đông.
+ Nhờ tơ máu tạo thành lưới giữ tế bào máu làm thành khối máu đông bịt kín vết rách.
- HS nêu kết luận.
Kết luận: 
- Khi bị đứt tay, vết thương nhỏ, máu chảy ra sau đó ngừng hẳn nhờ một khối máu đông bịt kín vết thương.
- Cơ chế đông máu : SGK
- ý nghĩa : sự đông máu là cơ chế tự bảo vệ cơ thể giúp cho cơ thể không bị mất nhiều máu khi bị thương.
Hoạt động 2: Các nguyên tắc truyền máu
- GV giới thiệu thí nghiệm của Lanstaynơ SGK.
- Em biết ở người có mấy nhóm máu ?
- GV giới thiệu H 15 và đặt câu hỏi :
- Hồng cầu máu người cho có loại kháng nguyên nào ?
- Huyết tương máu người nhận có những loại kháng thể nào ? Chúng có gây kết dính máu người nhận không ?
- Lưu ý HS : Trong thực tế truyền máu, người ta chỉ chú ý đến kháng nguyên trong hồng cầu người cho có bị kết dính trong mạch máu người nhận không mà không chú ý đến huyết tương người cho.
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi :
--Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O ? Vì sao ?
-Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O được không ? Vì sao ?
- Máu có nhiễm tác nhân gây bệnh (virut viêm gan B, virut HIV ...) có thể đem truyền cho người khác không ? Vì sao ?
- Vậy nguyên tắc truyền máu là gì ?
- HS ghi nhớ thông tin.
- Quan sát H 15 để trả lời.
- Rút ra kết luận.
- HS vận dụng kiến thức vừa nêu, quan sát H 15 và đánh dấu mũi tên vào sơ đồ truyền máu.
- HS vận dụng kiến thức ở phần 1 để trả lời câu hỏi :
+ Không, vì sẽ bị kết dính hồng cầu.
+ Có, vì không gây kết dính hồng cầu.
- HS trả lời.
Kết luận: 
1. Các nhóm máu ở người
- Hồng cầu có 2 loại kháng nguyên A và B.
- Huyết tương có 2 loại kháng thể : anpha và bêta.
- Nếu A gặp anpha ; B gặp bêta sẽ gây kết dính hồng cầu.
- Có 4 nhóm máu ở người : A, B, O, AB.
+ Nhóm máu O : hồng cầu không có kháng nguyên, huyết tương có cả 2 loại kháng thể.
+ Nhóm máu A : hồng cầu có kháng nguyên A, huyết tương có kháng thể bêta.
+ Nhóm máu B : hồng cầu có kháng nguyên B, huyết tương có kháng thể anpha.
+ Nhóm máu AB : hồng cầu có kháng nguyên A,B nhưng huyết tương không có kháng thể.
A
- Sơ đồ truyền máu :
A
AB
O
O
AB
B
B
2. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
- Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến và tránh nhận máu nhiễm tác nhân gây bệnh.
4. Củng cố - Dặn dò :
 a, Củng cụ́:
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Câu 1 : Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu :
a. Hồng cầu
b. Bạch cầu 
c. Tiểu cầu
Câu 2 : Máu không đông được là do :
a. Tơ máu
b. Huyết tương
c. Bạch cầu
Câu 3 : Người có nhóm máu AB không truyền cho nhóm máu O, A, B vì :
a. Nhóm máu AB hồng cầu có cả A và B. 
b. Nhóm máu AB huyết tương không có anpha và bêta.
c. Nhóm máu Ab ít người có.
 b, Dặn dò 
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK- Tr 50.
- Đọc mục “Em có biết” trang 50.

File đính kèm:

  • docSINH 88.doc