Giáo án môn Đại số 7 tiết 26: Luyện tập

CHƯƠNG II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

LUYỆN TẬP

I- MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức: - HS biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ nghịch.

- Nhận biết được 2 đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không. Hiểu được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

2/ Kỹ năng: - Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm 1 giá trị của 1 đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.

3/ Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Tinh thần làm việc độc lập, hợp tác.

II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

 

doc2 trang | Chia sẻ: tuananh27 | Ngày: 03/04/2019 | Lượt xem: 127 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Đại số 7 tiết 26: Luyện tập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần:13	 
Tiết: 26
Ngày soạn: 10/11/2014
Ngày dạy: 11 /11/2014
CHƯƠNG II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ 
LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: - HS biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Nhận biết được 2 đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không. Hiểu được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
2/ Kỹ năng: - Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm 1 giá trị của 1 đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
3/ Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Tinh thần làm việc độc lập, hợp tác.
II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
III-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV : SGK, SGV, bài soạn, thước thẳng.
HS: SGK, thước, máy tính.
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
1/ Ổn định lớp, kiểm ta sĩ số: 
2/ Kiểm tra bài ? Thế nào là 2 đại lượng tỉ lệ thuận?
	 GV chốt lại.
3/ Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa( 20’ )
Nhắc lại 2 đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ?
Trả lời ?1.
Nhận xét về quan hệ giữa 2 đại lượng trong các công thức trên.
Thế nào là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch?
Củng cố: 
Trả lời ?2
? y tỉ lệ với x theo tỉ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y theo tỉ số tỉ lệ nghịch là gì? Vì sao?
Gv nhấn mạnh khác với đại lượng tỉ lệ thuận...
Hs nhắc lại kiến thức ở bậc tiểu học.
Hs thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm lên bảng trình bày..
a , x .y = 12.
=> ; 
b, 
 c, 
Tích 2 đại lượng không đổi.
HS nêu khái niệm như trong SGK.
 HS làm nháp.
 => 
 => 
1. Định nghĩa:
?1
a) b) 
c) 
* Nhận xét: (SGK-57)
* Định nghĩa: (SGK-57)
 hay x.y = a
?2
Vì y tỉ lệ với x 
 x tỉ lệ nghịch với y theo k = -3,5
* Chú ý:(SGK-57)
Hoạt động 2: Tính chất( 10’ )
Trả lời ?3
 y và x tỉ lệ nghịch ta có điều gì?
Tìm a?
Làm b , c.
Tính x1 y1,, x2 y2 xnyn.
?
Từ đó hình thành lên tính chất
Hs làm nháp.
 y = 
a = 60.
 HS làm nháp.
 => 
 ; 
2. Tính chất 
(SGK-58)
Nếu y = thì
 ; 
Hoạt động 3: Củng cố: (10’)
- Yêu cầu hs làm bài tập 12 (SGK- 58).
- Học sinh chuẩn bị tại chỗ ít phút
- Một học sinh lên bảng trình bày
 Giải.
y và x tỉ lệ nghịch =>y = . 
x = 8 thì y = 15 => 15= 
 => a = 15.8= 120.
=> y = ; 
x 1 = 6 => y 1 = 120/6 = 20.
x 2 = 10 => y 2 = 120/x 2 = 120/ 10 = 12.
Hoạt động 4: Dặn dò: (10’)
- Học bài
- Làm bài 13, 14,15 (SGK- 58)
- Tiết sau. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
---------------4---------------

File đính kèm:

  • doctiet 26.doc
Giáo án liên quan