Giáo Án Hóa Học 9 - Lê Tấn Hoà - Trường THCS Triệu Độ - Chươngiv: Hiđrôcacbon - Nhiên Liệu

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức - HS hiểu thế nào là hợp chất hửu cơ và hoá học hửu cơ.

 - Nắm được cách phân loại các hợp chất hửu cơ.

2. Kỹ năng: - Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các hợp chất vô

 cơ.

3. Giáo dục: - HS có thế giới quan khoa học.

B. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1. Chuẩn bị của GV: - Tranh màu về các loai thức ăn, hoa quả, đồ dùng quen thuộc hàng ngày.

- Hoá chất làm thí nghiệm: Bông (tự nhiên), nến, nước vôi trong.

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn.

2. Chuẩn bị của HS: - Xem trước bài mới.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I. Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:.9B.9C.

II. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

III. Bài mới:

1. Đặt vấn đề: (2 phút)

 - Từ thời cổ đại con người đã biết sử dụng và chế biến các hợp chất hữu cơ có trong thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình. Và cho đến đầu thế kĩ XIX ngành hoá học hửu cơ đã ra đời. Vậy hợp chất hửu cơ là gì? Hoá học hữu cơ là gì? .

 

doc58 trang | Chia sẻ: honglan88 | Ngày: 15/12/2015 | Lượt xem: 71 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo Án Hóa Học 9 - Lê Tấn Hoà - Trường THCS Triệu Độ - Chươngiv: Hiđrôcacbon - Nhiên Liệu, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Đốt rượu êtilic ® cháy ngọn lửa màu xanh + Q Þ Rượu êtilic tác dụng mạnh với ôxi khi đốt nóng.
 to
PTPƯ: C2H6O + 3O2 ® 2CO2 + 3H2O + Q
2. Rượu êtilic có phản ứng với Na không?
* Thí nghiệm: Cho mẫu Na vào ống nghiệm chứa rượu êtilic ® có khí thoát ra, Na tan dần Þ rượu êtilic đã tác dụng với Na
- PTPƯ : 
 C2H5-OH + Na ® C2H5-ONa + 1/2 H2­
 (Natri êtilat)
d. Hoạt động 4: 	(4 phút)	 IV. Ứng dụng:
- GV cho HS quan sát tranh vẽ SGK (138).
? Dựa vào tính chất vật lí, hoá học và sơ đồ SGK hảy cho biết ứng dụng của rượu êtilic?
? Ngoài ra rượu êtilic còn dùng để làm gì?
*GV lưu ý: Việc uống rượu, bia có tác hại.
- Làm nhiên liệu, dung môi pha vecni, nilon.
- Là nguyên liệu sản xuất: Dược phẩm, cao su tổng hợp, Axit Axetic...
- Một phần nhỏ dùng để uống dưới các nồng độ khác nhau.
e. Hoạt động 5: 	(4 phút)	 IV. Điều chế:
? Trong thực tế các loại rượu uống bán hàng ngày được điều chế như thế nào?
? Trong công nghiệp để sản xuất một lượng lớn các sản phẩm như: Dược phẩm, cao su tổng hợp, Axit Axetic... người ta cần nhiều rượu nên ta có sử dụng phương pháp trên để sản xuất rượu không?
 Lên men
- Tinh bột (đường) Rượu êtilic
- Cho êtilen hợp nước:
 Axit
 C2H4 + H2O C2H5OH
IV.Củng cố: (4 phút)
- GV cho HS làm bài tập sau:
Câu 1: Trên nhãn chai rượu Xika có ghi: Vol: 400 nghĩa là gì?
	A. Trong một lít rượu có chứa 450g rượu êtilic.
	B. Trong một lít rượu có chứa 550g nước.
	C. Trong một lít rượu có chứa 450ml rượu êtilic nguyên chất.
Câu 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây:
	A. C2H5-OH + ? ® CO2 + ?
B. C2H5-OH + ? ® C2H5-OK + ? 
V.Dặn dò: (2 phút)
- Học bài cũ. 
- Làm các bài tập: 3, 4, 5 (SGK - 139)
- Xem trước bài mới “AXIT AXÊTIC”
Tiết 55 Bài: AXIT AXÊTIC (C2H4O2 = 60)
Ngày soạn: 20/03/2010 
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức - HS nắm được CTPT, CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của axit axêtic.
- Biết nhóm -COOH là nhóm ng.tử gây ra tính axit.
- Biết khái niệm este và phản ứng este hoá.
2. Kỹ năng: - Viết được PTPƯ của axit axêtic với các chất, củng cố kĩ năng giải bài tập hoá học hữu cơ.
3. Giáo dục: - Có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất thí nghiệm.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1. Chuẩn bị của GV: - Mô hình phân tử axit axêtic (nếu có), dd phenolptalêin, CuO, Zn, Na2CO3, rượu êtilic, axit axêtic, dd NaOH, H2SO4, và các dụng cụ tiến hành làm thí nghiệm.
2. Chuẩn bị của HS: - Xem trước bài mới, tìm hiểu dd nước giấm các loại hoa quả. 
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............9C.............
II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Nêu các tính chất hoá học của rượu êtilic, viết CTCT và PTPƯ minh hoạ?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (2 phút)
	? Khi lên men dung dịch rượu êtilic loãng, người ta thu được sản phẩm nước chấm có giá trị là giấm ăn, giấm ăn chính là dung dịch axit axêtic. Vậy axit axêtic có CTCT như thế nào? Có những tính chất và ứng dụng ra sao? ...
2. Phát triển bài:
a. Hoạt động 1: 	(3 phút)	 I. Tính chất vật lí:
- GV cho HS quan sát axit axêtic.
- GV tiến hành thí nghiệm hoà tan axit axêtic vào nước.
? Axit axêtic có những tinh chất vật lí nào?
- Chất lỏng, không màu, có vị chua.
- Tan vô hạn trong nước.
b. Hoạt động 2: 	(6 phút)	II. Cấu tạo phân tử:
- GV hướng dẫn HS lắp mô hình ® HS nhận xét đặc điểm CTCT, viết CTCT?
? Giữa axit và rượu êtilic có gì giống nhau và khác nhau?
- CTPT: C2H4O2
- CTCT: H O
 ׀ ׀׀
 H - C - C - O - H Þ CH3-COOH 
 ׀ 
 H 
* Nhận xét: 
- Có nhóm - OH liên kết với nhóm = C = O Þ nhóm - COOH làm cho phân tử có tính axit.
c. Hoạt động 3: 	(20 phút)	III. Tính chất hoá học :
? Nêu các tính chất hoá học của axits vô cơ?
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho axit axetic lần lượt vào các ống nghiệm: Quỳ tím, dd NaOH có phenolptalêin, CuO, Zn, Na2CO3. Quan sát hiện tượng.
? Nhận xét gì về axit axêtic?
- GV gọi 1-2 HS lên bảng viết PTPƯ: CH3COOH với NaOH, Na2CO3.
- GV tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn ở SGK.
- Trong ống nghiệm B có hiện tượng gì?
? Điều đó chứng tỏ gì?
- GV giới thiệu sản phẩm sinh ra trong ống nghiệm B ® GV hướng dẫn HS viết PTPƯ.
- Khi rượu + Axit ® Este + H2O ® gọi là phản ứng Este hoá.
1. Axit axêtic có tính chất của axit không?
* Axit axêtic là axit hửu cơ yếu:
- Làm quỳ tím ® hơi hồng.
- Tác dụng với dung dịch NaOH:
CH3COOH + NaOH ® CH3COONa + H2O
- Tác dụng với kim loại:
CH3COOH + Zn ® (CH3COO)2Zn + H2­
- Tác dụng với ôxit bazơ:
CH3COOH + CuO ® (CH3COO)2Cu + H2O
- Tác dụng với ôxit bazơ:
CH3COOH + Na2CO3 ®CH3COONa + H2O
2. Axit axêtic có td với rượu êtilic không?
* Thí nghiệm: Cho rượu êtilic + Axit axêtic, cho thêm ít dd H2SO4 đặc rồi đun nóng ® chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước, nổi trên mặt nước (Êtyl axêtat).
- PTPƯ : H2SO4đặc, to
 CH3COOH + HO-C2H5 
 CH3-COOC2H5 + H2O
 (Êtyl axêtat)
- Sản phẩm của phản ứng giữa Rượu với Axit gọi là Este.
d. Hoạt động 4: 	(4 phút)	 IV. Ứng dụng:
- GV cho HS quan sát tranh vẽ SGK (142).
? Dựa vào tính chất vật lí, hoá học và sơ đồ SGK hảy cho biết ứng dụng của Axit axêtic?
- Pha chế giấm ăn (dd Axit axêtic 2-5%).
- Là nguyên liệu sản xuất: Chất dẻo, tơ nhân tạo, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc diệt côn trùng ...
e. Hoạt động 5: 	(4 phút)	 IV. Điều chế:
? Để sản xuất giấm ăn người ta làm thế nào?
- GV giới thiệu phương pháp trong công nghiệp.
- Lên men dung dịch rượu êtilic.
 Men giấm
 C2H5-OH +O2 CH3COOH + H2O
- Trong công nghiệp:
 xt. to
 2C4H10 + 5O2 4CH3COOH + 2H2O
IV. Củng cố: (3 phút)
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ ở SGK - 142.
- Làm bài tập 1, 2 (SGK - 143).
V. Dặn dò: (2 phút)
- Học bài cũ. 
- Làm các bài tập: 3, 4, 5, 6, 7, 8 (SGK - 143).
- Xem lại các kiến thức bài Êtilen, Rượu êtilic, Axit axêtic tìm mối liên hệ giữa chúng.
Tiết 56 Bài: MỐI LIÊN HỆ GIỮA ÊTILEN, RƯỢU ÊTILIC
 VÀ AXIT AXÊTIC - LUYỆN TẬP.
Ngày soạn: 22/03/2010 
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức 
- HS nắm được mối liên hệ giữa hiđrôcacbon, rượu êtilic, axit và este với các chất cụ thể là Êtilen, Rượu êtilic, Axit axêtic, Etyl axêtat.
2. Kỹ năng: 
- Viết được các PTPƯ theo sơ đồ chuyển hoá giữa các chất.
3. Giáo dục: - Có ý thức yêu thích môn học.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1. Chuẩn bị của GV: - Một số bài tập liên quan đến các hợp chất: C2H4, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5, ...
2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập các kiến thức đã học: Êtilen, Rượu êtilic, Axit axêtic.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............9C.............
II. Kiểm tra bài cũ: (Vừa học vừa kiểm tra)
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (2 phút)
	Các em đã học các hiđrôcacbon như CH4, C2H4, C2H2, C6H6,, C2H5OH, CH3COOH. Vậy các hợp chất trên chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào? Chúng có thể chuyển đổi cho nhau được không? ...
2. Phát triển bài:
a. Hoạt động 1: 	(12 phút)	 I. Sơ đồ liên hệ giữa Êtilen, R và Axit Axêtic:
? Từ êtilen ta có thể điều chế ra rượu êtilic được không?
? Để điều chế Axit axêtic ta phải làm gì?
? Êtyl Axêtat được tạo ra do phản ứng nào?
- GV viết sơ đồ lên bảng.
? Viết CTCT của các hợp chất trên?
? Viết các PTPƯ minh hoạ cho chuyển hoá trên?
- Từ Êtilen có thể biến đổi thành Êtyl Axêtat hoặc Axit Axêtic được không?
 +H2O + Ôxi
- Êtilen R. Êtilic A.Axêtic
 Axit Men giấm
+ R.Êtilic
 Êtyl Axêtat. 
H2SO4 đặc
PTPƯ:
 axit
 C2H4 + H2O ® C2H5OH
 Men giấm
 C2H5OH + O2 ® CH3COOH + H2O
 H2SO4 đặc, to
 CH3COOH + C2H5OH ®
 CH3COOC2H5 + H2O
* Từ Êtilen ta có thể điều chế trực tiếp Rượu Êtilic và gián tiếp A.Axêtic và Êtyl Axêtat. 
b. Hoạt động 2: 	(7 phút)	II. Luyện tập:
- GV cho HS nêu lại tính chất của R.Êtilic và A.Axêtic.
? Trình bày 2 phương pháp khác nhau để phân biệt 2 dung dịch trên?
- HS nhận xét - GV bổ sung thêm.
- GV cho HS đọc kĩ yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS lên bảng giải - Cả lớp làm vào giấy nháp.
- GV nhận xét và bổ sung.
1. Bài tập 1: Nêu 2 phương pháp hoá học khác nhau để phân biệt 2 dung dịch C2H5OH và CH3COOH.
Giải:
Phương pháp 1: Dùng quỳ tím lần lượt nhúng vào 2 dung dịch. Dung dịch nào làm quỳ tím hoá đỏ ® thì dung dịch đó là CH3COOH, dung dịch không làm quỳ tím hoá đỏ là dung dịch C2H5OH.
Phương pháp 2: Cho cả 2 dung dịch trên tác dụng với Na2CO3. Dung dịch nào có khí CO2 thoát ra CH3COOH, dung dịch nào không có khí CO2 thoát ra là C2H5OH.
2. Bài tập 2: Bài tập số 5 (SGK - 144)
PTPƯ: H2SO4
C2H4 + H2O ® C2H5OH
- Số mol nC2H4 = 
- Theo PTPƯ: Cứ 1 mol C2H4 ® 1 mol rượu êtilic. Vây theo lí thuyết số mol rượu êtilic tạo ra là 1 mol.
Þ mC2H5OH = 1x46 = 46g
- Thực tế lượng rượu thu được là: 13,8g
Vậy H% = 
IV. Củng cố: (4 phút)
- GV cho HS một số bài tập liên quan đến các hợp chất hửu cơ đã học.
- Giữa 3 hợp chất Êtilen, Rượu Êtilic, Axit Axêtic có mối quan hệ với nhau ntn?
V. Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà học bài và ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học ở chương IV và 3 bài ở chương V để giờ học sau ôn tập. 
- Làm các bài tập: 3, 4 (SGK - 144)
Tiết 57 KIỂM TRA MỘT TIẾT
Ngày soạn: 25/03/2010 
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: 
- Qua tiết kiểm tra HS tự đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh.
2. Kỹ năng: 
- HS có kỷ năng tư duy tổng hợp,giải được các bài tập liên quan đến các kiến thức đã học trong chương IV và các kiến thức đã học trong chương V.
3. Giáo dục: 
- HS có ý thức tự giác, trung thực trong khi làm bài. 
B. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1. Chuẩn bị của GV: 
 - Đề kiểm tra.
2. Chuẩn bị của HS: 
 - Các kiến thức đã học, giấy nháp, bút, máy tính. .
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............9C.............
II. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (không)
	2. Phát đề:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm).
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Để phân biệt giữa rượu và axit axetic bằng phương pháp hoá hoc ta dùng:
	A. Quỳ tím.	B. Na.	C.Na2CO3.	D. Cả A và C.
Câu 2: Cặp chất nào sau đây phản ứng được với nhau:
	A. C2H5OH và CaCO3.	B. CH3COOH và CaCl2.
	C. K2CO3 và CH3COOH.	D. CH3COOH và AgCl.
Câu 3: Dãy chất hữu cơ nào sau đây đ

File đính kèm:

  • docHOA 9(18).doc