Giáo án Hóa học 9 (cả năm)

* Những kiến thức cần biết cĩ lin quan

. Phân tử, đơn chất, hợp chất, hóa trị : nội dung, công thức, định luật bảo toàn khối lượng, lập công thức hóa học. Tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học .

I. Mục tiêu :

 - Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hóa lại một số kiến thức hóa học cơ bản về lý thuyết và bài tập để học sinh làm cơ sở tiếp thu kiến thức mới của chương trình hóa học lớp 9.

 - Kỹ năng : Phân biệt các khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học.

 - Thái độ, tình cảm : nắm được căn bản bộ môn hóa, gây niềm say mê trong học tập bộ môn.

II. Chuẩn bị :

1/ Đồ dng dạy học: Sách giáo khoa, sách bài tập lớp 8

2/ Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề :

 

doc149 trang | Chia sẻ: namphuong90 | Ngày: 15/12/2015 | Lượt xem: 244 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Hóa học 9 (cả năm), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
(Cl = 35,5)
I. Mục tiêu: 
1.Kiến thức : HS nắm được tính chất vật lý, hóa học của clo, biết được một số ứng dụng và phương pháp điều chế Clo.
2. Kỹ năng : Dự đoán tính chất hóa học của clo. Viết PTHH minh họa .
3. Phương pháp : thảo luận, trực quan, nêu vấn đề.
II. Đồ dùng dạy học :
Giáo viên : Tranh vẽ về tính chất hóa học và điều chế clo.
Học sinh : Làm bài tập ở phần dặn dò 
III. Hoạt động dạy và học 
1. Kiểm tra bài cũ : (7’)
- Viết PTHH biểu diển các chuyển đổi sau:
S à SO2 à SO3 à H2SO4 à Na2SO4 
- Tính chất hóa học của phi kim. Cho ví dụ minh họa .
 2. Hoạt động dạy và học
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Tính chất vật lý :
Clo là chất khí màu vàng lục, mùi hắc và độc.
II. Tính chất hóa học :
1. Clo có những tính chất hóa học của phi kim.
a. tác dụng với kim loại 
VD :
 Cl2 (r) + Cu(r) t0 CuCl2 (r)
(vàng lục) (đỏ) (vàng)
b. Tác dụng với hiđro
VD : 
Cl2 (k) + H2 (k) t0 HCl (k)
2. Clo còn có tính chất hóa học nào khác.
a. Tác dụng với nước :
Cl2 (k) + H2O (1) àHCl (dd) + HClO(dd) 
b. Tác dụng với NaOH 
Cl2 + 2NaOH à NaCl + NaClO + H2O
* Kết luận : 
Clo là phi kim hoạt động mạnh
III. Ứng dụng của clo : (Tự ghi)
IV. Điều chế khí clo.
1. Điều chế clo trong phòng thí nghiệm.
Clo được điều chế bằng cách dùng chất oxi hóa mạnh tác dụng với dd HCl đặc 
HClđặc + MnO2 dun nhẹ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2. Điều chế Clo trong công nghiệp :
Điện phân dd NaCl bão hòa có màn ngăn xốp.
NaCl (dd bão hòa)+ 2H2O đpmn
Cl2 (k) + H2 (k) + 2NaOH (dd) 
- Dựa vào kênh chữ cho biết ký hiệu hóa học, nguyên tử khối và công thức phân tử của Clo.
- Dựa vào thông tin SGK cho biết tính chất vật lý của Clo.
- GV gợi ý HS nhắc lại tính chất hóa học của phi kim à tính chất hóa học của clo.
- GV treo tranh 77 HS quan sát, mô tả viết PTHH.
- Tương tự viết PTHH của clo với hiđro
- Cho HS viết PTHH của Fe với Clồ nhận xét.
- Ngoài một số tính chất của phi kim, clo còn có tính chất nào khác ?
GV treo tranh 3.3 à mô tả sau đó nhận xét màu của giấy quì
Giải thích tại sao giấy quì chuyển sang đỏ sau đó mất màu ngay
GV đặc câu hỏi sự hòa tan clo vào nước là hiện tượng vật lý hay hiện tượng hóa học.
Clo là một phi kim . vậy clo phản ứng với dd NaOH không ?
GV làm thí nghiệm (nếu có thể )
Dẫn khí clo vào ống nghiệm đựng dd NaOH, nhỏ 1-2 giọt dd vừa tạo thành vào mẫu quì tím .
HS quan sát hiện tượng.
GV thông báo cho HS biết về nước Gia-ven
Từ tính chất hóa học của clo (hoặc sơ đồ ) clo có những ứng dụng gì ?
Vì clo có nhiều ứng dụng quan trọng, trong tự nhiên clo không tồn tại ở dạng đơn chất . vậy phải điều chế clo như thế nào ?
Giáo viên treo tranh 3.5 mô tả và đặc một số câu hỏi cho HS thảo luận.
GV treo tranh 3.6 mô tả phương pháp điều chế clo trong công nghiệp.
- Ký hiệu của Cl (5P)
- nguyên tử khối 35,5
- Công thức phân tử Cl2 HS tự nghiên cứu à thể màu mùi
- Thảo luận nhóm (10p) 
Mỗi nhóm cử hai bạn phát biểuà nhóm khác bổ sung.
HS viết PTHH lên bảng con.
à GV nhận xét.
HS nhận xét tính phi kim của clo (qua phản ứng với sắt)
à Kết luận
Thảo luận nhóm (10p) sau đó trả lời. Nhóm khác nhận xét.
HS sẽ có những cách trả lời khác nhau sau đó giáo viên sẽ kết luận và giải thích.
Thảo luận nhóm (10p) 
HS quan sát trạng thái, màu sắc của khí Clo và của dd NaOH trước và sau khi phản ứng àHS rút ra nhận xét chung về tính chất của clo.
Cử đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét và kết luận.
HS quan sát và tự trả lời.
HS thảo luận sau đó cử đại diện mô tả thí nghiệm.
Tại sao bình thu khí clo lại để như vậy. (Vì clo nặng hơn không khí)
Tại sao không thu khí clo bằng cách đẩy nước? (vì để tiết kiệm clo).
Lọ đựng H2SO4 đặc có tác dụng gì (khí clo được làm khô)
HS quan sát hình vẽ và cho biết khí clo thu được ở cực nào ?
Cho biết một số nhà máy sản xuất khí clo ở nước ta 
Kết luận về khí clo.
IV. Củng cố :Bài tập 2, 3, 4, 5 trang 81.
V. Dặn dò :Làm bài tập 6, 7, 8, 9, 10 trang 81
Tuần: 17
Ngày soạn: 
Ngày dạy:
Tiết 33: Bài 27 : CAC BON(C= 12)
I. Mục tiêu 
1.Kiến thức : 
HS nắm được tính chất cacbon có 3 dạng thù hình, dạng hoạt động hóa học nhất là các bon vô định hình .
- Tính chất vật lý của 3 dạng thù hình .
- C có một số tính chất hóa học của phi kim, tính hóa học đặc biệt là tính khử ở nhiệt độ cao.
- Một số ứng dụng về tính chất vật lý và tính chất hóa học của cacbon
2. Kỹ năng : 
- Biết suy luận từ tính chất của phi kim nói chung, dự đoán tính chất hóa học của cacbon.
- Biết nghiên cứu thí nghiệm để rút ra tính chất hấp phụ của than gỗ, tính chất đặc biệt của C là tính khử.
3. Phương pháp : Trực quan, đàm thoại, gợi mở.
II. Đồ dùng dạy học :
a. Thí nghiệm tính chất hấp phụ của than gỗ.
	- Ống hình trụ, nút có ống vuốt, giá sắt, kẹp sắt, cốc thuỷ tinh.
	- Nước có màu xanh, than gỗ tán nhỏ, bông thấm nước.
b. Thí nghiệm cac bon khử đồng (II) oxit .
	- Ống Nghiệm, nút có ống thủy tinh xuyên qua cốc thủy tinh hoặc ống nghiệm đèn cồn, diêm, bột CuO khô, than gỗ khô, nước vôi trong
Học sinh : Làm bài tập ở phần dặn dò 
III. Hoạt động dạy và học 
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ :
	Clo có những tính chất hóa học nào ? Viết PTHH minh họa .
	Làm bài tập số 10/81
3. Bài mới : Ơû bài trướùc chúng ta đã nghiên cứu tính chất của phi kim, cụ thể có nhiều ứng dụng là clo. Trong bài này tiếp tục nghiên cứu xem cac bon có những tính chất gì đặc biệt ? có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất.
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
Ký hiệu hóa học : C 
Nguyên tử khối 12
I. Các dạng thù hình của cac bon 
1. dạng thù hình là gì? 
Là những đơn chất khác nhau do một nguyên tố tạo nên
2. Các bon có những dạng thù hình nào 
a. Dạng thù hình của cacbon là :Kim cương, than chì và cacbon vô định hình
II. Tính chất của cac bon
1.Tính hấp phụ
Than gỗ, than xương,  mới điều chế có tính hấp phụ 
2.Tính chất hóa học 
a.Cacbon tác dụng với oxi 
PTPƯ 
C + O2 t0 CO2 + Q 
b. Các bon tác dụng với oxit kim loại 
GV cho HS nêu lại ký hiệu hóa học của nguyên tố C và NTK của nó 
GV nêu khái niệm 
GV treo sơ đồ về 3 dạng thù hình của C 
- GV nêu một số tính chất vật lý 3 dạng thù hình của nguyên tố cacbon.
Sau đây chúng ta chỉ xét T/c của cacbon vô định hình là một dạng thù hình hoạt động hóa học nhất của cacbon.
- Ngoài những tính chất vật lý đã nêu, cacbon còn có tính chất nào đặc biệt .
- GV yêu cầu HS thí nghiệm.
- GV hướng dẫn lắp dụng cụ như hình vẽ 3.7/ trang 82 SGK.
- Yêu cầu HS chú ý quan sát màu dung dịch ban đầu và sau khi làm thí nghiệm.
- Cho HS nêu hiện tượng .
- Cho HS thảo luận theo nhóm để giải thích được hiện tượng ở thí nghiệm 
- GV yêu cầu HS kể một số hiện tượng chứng tỏ tính hấp phụ màu, mùi của than gỗ, có ứng dụng trong đời sống .
GV thông báo cho HS biết tính hấp phụ của than gỗ, than xương gọi là than hoạt tính và ứng dụng của nó .
- Liệu cacbon có tính chất hóa học của phi kim nói chúng không ? GV cho HS nhắc lại tính chất hóa học của phi kim mà đã học ở bài 25.
- Cho HS sinh nhắc lại mức độ hoạt động hóa học của C. vậy ta cũng nghiên cứu tính chất hóa học của C.
- GV treo hình vẽ 3.8 để HS nhớ lại phản ứng của C cháy trong oxi đã học ở lớp 8 .
- GV cho HS xác định : chất khử (C) chất oxi (O2) .
- Vậy C dùng làm nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.
- GV biểu diển TN0 CuO tác dụng với C .
- Trộn hổn hợp CuO và C theo tỉ lệ 1:2 cho một ít hổn hợp vừa trộn vào ống nghiệm khô. Sau đó lắp dụng cụ như hình 39/83.
Dùng đèn cồn đốt 
HS hoạt động từng cá nhân à phát biểu.
- HS cho ví dụ 
- HS hoạt động nhóm-phát biểu về các dạng thù hình của cacbon.
- HS ghi bài 
HS làm thí nghiệm theo nhóm 
- Lắp dụng cụ theo hình vẽ 3.7/ 82 SGK.
Đổ màu xanh vào ống nghiệm, quan sát màu sắc của dd mực trên lớp than và màu của dd thu được ở cốc phía dưới 
- Do than gỗ xốp nên có khả năng giữ lại chất màu trên bề mặt của nó.
- Dùng than gỗ lọc nước uống, khử mùi khê của cơm .
HS quan sát ra nhận xét.
HS nhắc lại tính chất hóa học của phi kim.
à C là phi kim hoạt động yếu 
- HS nêu hiện tượng viết phản ứng à nhận xét cacbon tác dụng với oxi tạo thành oxit axit là khí CO2 đồng thời tỏa nhiệt .
HS quan sát màu sắc của hổn hợp rắn và dd H2O vôi trong trước phản ứng.
PTPƯ 
2CuO(r) + C(r) à 2Cu + CO2 
- C có tính khử mạnh trong luyện kim người ta sử dụng tính chất này để điều chế kim loại 
III.Ứng dụng của C 
Tùy thuộc vào tính chất của mỗi dạng thù hình người ta sử dụng cacbon trong đời sống và sản xuất 
- GV cho HS xem một sợi dây đồng.
Lưu ý : C chỉ tác dụng với một số oxit kim loại hoạt động trung bình sau Al.
Đặt câu hỏi : Hãy nêu tính chất của cacbon và một số ứng dụng mà em biết.
GV nhận xét bổ sung .
- Quan sát sự biến đổi màu sắc của hổn hợp trong ống nghiệm khi đốt và màu sắc nước vôi trong khi phản ứng đã xảy ra .
- HS nêu hiện tượng : có chất rắn màu đỏ tạo thành, nước vôi trong vẫn đục .

File đính kèm:

  • docGA Hoa 9(6).doc