Giáo án Đại số khối 7 kì 2 - Trường thcs Đức Tín

CHƯƠNG III THỐNG KÊ

Tiết 41+42

THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ , TẦN SỐ

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu

· Làm quen với các bảng đơn giản về số liệu ban đầu khi điều tra (về cấu tạo, về nội dung), biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tr, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ “ số tất cả các giá trị của dấu hiệu “ và “ số các giá trị khác nhau của dấu hiệu “; làm quen với khái niệm tần số của một giá trị.

· Biết các ký hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị. Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các kết quả điều tra.

II/ Phương tiện dạy học

- Sgk, bảng phụ: Bảng 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 5 9 sgk

III/ Quá trình thực hiện

 

doc40 trang | Chia sẻ: tuananh27 | Ngày: 04/04/2019 | Lượt xem: 123 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Đại số khối 7 kì 2 - Trường thcs Đức Tín, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u thức 3x2 – 5x + 1 tại x = 
1/ Giá trị của biểu thức đại số
Ví dụ 1: Tính giá trị biểu thức 2m + n tại m = 9 và n = 0,5
Thay m = 9 và y = 0,5 vào biểu thức 2m+ n ta được: 2.(9) + (0,5) = 18,5
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức:
3x2 – 5x +1 tại x=-1 và tại x = .
Thay x = -1 vào biểu thức ta có :
3.(-1)2 - 5.(-1) +1 = 9
Thay x = vào biểu thức trên ta được:
 Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính.
Làm bài 7 trang 29
Hoạt động 2: Aùp dụng
Gv cho HS 4 tổ làm ?1
Bài 7 trang 29
· -7 là giá trị của BT: 3m - 2n tại m = -1 ; n = 2
· -9 là giá trị của BT:
7m +2n -6 tại m = -1 ; n = 2
HS làm ?1
Tính giá trị của biểu thức 3x2 - 9x tại 
Thay x = 1 vào BT: 3.(1)2 - 9(1) = 3- 9 = -6
Thay vào BT:
Ta có :
Hs làm ?2 trang 28
ĐS: 48
Làm bài tập 7 trang 29
a/ Thay m = -1; n = 2 vào biểu thức 3m – 2n
Ta được: 3.(-1) – 2.2 = -7
b/ Thay m = -1; n = 2 vào biểu thức 7m + 2n – 6
Ta được: 7.(-1) + 2.2 – 6 = -9
Hướng dẫn học sinh học ở nhà
a/ Học bài
b/ Làm bài tập 6, 8, 9 trang 28, 29
c/ Xem “Có thể em chưa biết”
d/ Xem trước bài “Đơn thức”
Tiết 53:
ĐƠN THỨC
I/ Mục tiêu
Học sinh nhận biết một biểu thức đại số nào đó là đơn thức.
Học sinh biết thu gọn đơn thức; phân biệt hệ số, phần biến của đơn thức.
Học sinh biết tính tích các đơn thức
II/ Phương tiện dạy học
- Sgk, phấn màu, bảng phụ các bt đại số ?1 trang 30, 10 và 11 trang 32 
III/Quá trình thực hiện
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
a/ Giá trị của biểu thức đại số là gì?
b/ Muốn tính giá trị của biểu thức đại số ta phải làm gì? Tính giá trị biểu thức x2 + 2x – 1 khi x = -1 ; 
Bài mới : Hàng ngày ta gặp rất nhiều các biểu thức đại số trong đó có biểu thức chứa phép cộng trừ có biểu thức chỉ là phép toán nhân . Trong hai loại biểu thức đó đâu là đơn thức ? Tiết 53 ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu rỏ hơn thế nào là đơn thức 
 Họat động của giáo viên	Họat động của học sinh
Họat động 1: Đơn thức
HS làm ?1 trang 30 .Chia lớp làm 2 nhóm: Gv treo bảng phụ ?1 trang 30
Nhóm 1: Tìm các biểu thức đại số có chứa phép cộng phép trừ
Nhóm 2: Tìm các biểu thức đại số còn lại
Các nhóm thảo luận viết vào bảng con kết quả tìm được.
GV xem và nhận xét đúng, sai.
Các biểu thức trong nhóm 2 là đơn thức
Vậy đơn thức là gì? Cho vài hs tìm ví dụ khác. Gv treo bảng phụ bài 10 và 11 trang 32
Bài tập 10 trang 32: Biểu thức đầu tiên sai
Bài tập 11 trang 32: Các câu b; c là đơn thức 
1/ Đơn thức
Làm ?1 trang 30
Đơn thức là một biểu thức đại số gồm một số, hoặc một biến , hoặc một tích giữa các số và các biến
Vd: 9 ; ; x ; y ; 2x3y; -xy2z5
Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
Làm ?2 trang 30
Làm tập bài 10, 11 trang 32,
Hoạt động 2:
HS nhận xét về đơn thức thu gọn :10x6y3
- Các biến x y xuất hiện một lần dưới dạng một luỹ thừa với số mũ nguyên dương 
Vậy phần hệ số là phấn nào?
Vậy biến số là phần nào?
GV trình bày khái niệm một đơn thức thu gọn và phần chú ý như SGK trang 31
Trong đơn thức 2x5y3z
Tổng số mũ các biến là : 5+3+1=9
Vậy đơn thức có bậc 9
Số thực khác 0 có bậc mấy ?
Số 0 có bậc mấy?
2/ Đơn thức thu gọn
vd: Xét đơn thức sau:
10 x6y3: Là một đơn thức thu gọn 
Hệ số Phần biến số
Khái niệm (sgk)
Chú ý (sgk)
3 / Bậc của đơn thức 
Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
Họat động 3: Tích các đơn thức
Cho hai đơn thức :
A = 32.167 và B = 34.166
HS làm bài toán nhân A.B
A.B= (32.167).( 34.166)
 =36.1613
Gv nhấn mạnh phần chu ùý( giãi thích theo sgk ). Gọi 1 HS lên bảng thu gọn đơn thức giới thiệu trong sgk
3/ Nhân hai đơn thức
Vd :Tính (2x2y).(9xy4)= (2.9).( 2x2y).( 9xy4)
 = 18.(x2x).(yy4)
 = 18x3y5
Chú ý ( sgk):
Để nhân hai đơn thức, ta nhân hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau 
Mỗi đơn thức đều có thể viết thành một đơn thức thu gọn 
Vd :SGK
HS làm ?3 sgk trang 32 
Hướng dẫn học sinh học ở nhà
a/ Học bài
b/ Làm bài tập 12, 13, 14 trang 32
c/ Xem trước bài “Đơn thức đồng dạng”
Tiết 54+55
ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG . LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
Học sinh hiểu thế nào là hai đơn thức đồng dạng.
Học sinh biết cộng trừ các đơn thức đồng dạng.
II/ Phương tiện dạy học
- Sgk, phấn màu, bảng phụ trang 36. 
III/ Quá trình thực hiện
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
a/ Đơn thức là gì? Cho ví dụ.
b/ Sửa bài tập 12
 12a/	2,5x2y : Phần hệ số : 2,5 ; Phần biến : x2y
 0,25x2y2: Phần hệ số : 0,25 ; Phần biến : x2y2
 12b/ Thay x = 1 và y= -1 vào 2 đơn thức trên ta có : 2,5(1)2(-1) = -2,5
 c/ Sửa bài tập 13 trang 33
có bậc 7
 13a/ 
có bậc 12
 13b/ 
Bài mới
Giáo viên cho các nhóm thi viết nhanh tại chỗ bằng cách: Mỗi nhóm trưởng viết một đơn thức tùy ý đã thu gọn. Các thành viên trong nhóm viết các đơn thức có phần biến giống nhau như đơn thức do nhóm trưởng viết. Sau 2 phút ® nộp lại ® xem tổ nào viết đúng và viết nhiều nhất thì sẽ thắng.
Các đơn thức mà mỗi nhóm viết ra đúng yêu cầu là những đơn thức đồng dạng. Đó cũng là nội dung bài học hôm nay
.Họat động của giáo viên	Họat động của học sinh
 ?1	
Họat động 1: Đơn thức đồng dạng
?2
 Các nhóm viết 3 đơn thức theo yêu cầu của bài tập 
Các đơn thức các em viết được ở câu a chính là các đơn thức đồng dạng
Các đơn thức các em viết được ở câu b không là các đơn thng dạng
 Các nhóm phát biểu đúng sai .Tại sao ?( Bạn Phúc nói đúng vì xy2 ≠ x2y)
HS làm ?1 SGK trang33
1/ Đơn thức đồng dạng
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến 
 Vd: 2x3y2 ;-5 x3y2 và x3y2
Chú ý: Mọi số khác 0 đều là các đơn thức đồng dạng với nhau.
Làm ?2 trang 34
Hs làm bài 15 trang 34 :
Họat động 2: Cộng trừ các đơn thức đồng dạng
GV giới thiệu hai biểu thức số A và B .Thực hiện phép tính A+B nhu sgk trang34
GV hướng dẫn các em làm các vd1 va vd2
Bài 16 trang 36
Cho mỗi nhóm làm một chữ rồi lên điền vào bảng phụ trang 36
Có thể giới thiệu thêm về tác giả Lê Văn Hưu (sgv trang 44)
Bài 17 trang 35
2/ Cộng trừ các đơn thức đồng dạng
Tìm tổng, hiệu hai đơn thức sau:
 Vd1: 2x2y + x2y = (2 + 1) x2y = 3 x2y
 Vd2: 3xy2 - 7 xy2 = (3 – 7) xy2 = -4 xy2 
Quy tắc: Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
Làm ?3 trang 34
Làm bài tập 16 trang 34
Làm bài tập 17 trang 35
Họat động 3: Luyện tập
 ?1
Làm bài tập 18 trang 35
	Cho hai nhóm đại diện lên làm. Hs nhận xét.(Phải điền được ô chữ Lê Văn Hưu )
Làm bài tập 19 trang 36 Hs nhắc lại cách thu gọn đơn thức, cách tính giá trị của biểu thức trước khi làm bài
với x = 0,5 = ; y = -1 ta được kết quả :
Làm bài tập 20 trang 36
Có nhiều kết quả chẳng hạn như : x2y +7 x2y -5 x2y -2 x2y = x2y
Làm bài tập 21 trang 36
 xy2z + xy2z - xy2z = 
Làm bài tập 22 trang 37
a/ . = có bậc 8 b/ . = có bậc 8
Làm bài tập 23 trang 37
	a/ 2x2y	 b/ -5x2 c/ Có nhiều đáp số ví dụ: 5x5 + 7 x5 + (-11 x5) = x5
Hướng dẫn học sinh học ở nhà
a/ Học bài
b/ Làm bài tập sách bài tập
c/ Xem trước bài “Đa thức”
Tiết 56
ĐA THỨC
I/ Mục tiêu
Học sinh nhận biết được đa thức thông qua một số ví dụ cụ thể.
Học sinh biết thu gọn đa thức.
II/ Phương tiện dạy học
_Sgk, phấn màu.
III/ Quá rình thực hiện 
1/ Ổn định lớp 
2/ Kiểm tra bài củ.
	a/ Thu gọn đơn thức : 
 b/ Tính giá trị của biểu thức vừa cho khi x= -1 : y= 1 
3/ Bài mới 
	Các biểu thức nguyên ở trên là ví dụ về đa thức. Sẽ nghiên cứu trong bài này.
 Hoạt động của giáo viên.	Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1: Đa thức 
GV Giới thiệu các biểu thức a) ; b) ; c) trong SGK trang 36
Các biểu thức là : 
x 2 + y2 + xy
3x2 -y2 + 
c/ x2y -3xy +3x2y -3 + xy 
Các biểu thức trên là các vd về đa thức
GV giới thiệu khái niệm đa thức theo SGK
4 nhóm cùng làm ?1
1 / Đa thức 
Đa thức là tổâng của các đơn thức.Mỗi đa thức trong tổng gọi một hạng tửcủa đa thức đó
Vd: 
 3x2 – y2 +– 7x
Người ta ký hiệu đa thức bằng các chữ in hoa :
Vd : P = 3x2 – y2 +– 7x
HS làm ?1 SGK trang 37
Chu ùý :
 Một đơn thức được coi là một đa thức. 
Hoạt động 2 : Thu gọn đa thức
Trong kết quả sau cùng N không chứa số hạng đồng dạng nào . Ta gọi đa thức đó là dạng thu gọn của đa thức N
GV cho 4 nhóm làm ?2
GV có nhận xét về cách nhóm các số hạng đồng dạng trong đa thức
2 / Thu gọn đa thức
 Là tính tổng các đơn thức đồng dạng nếu có trong đa thức
VD : Thu gọn đa thức sau :
 N = x2y -3xy +3x2y -3 + xy -
 N = (1+3)x2y +(-3+1)xy --3
 N = 4x2y -2xy- 
HS làm ?2 SGK trang 37
ĐS : Q =
Làm bài 26 trang 38
Hoạt động 3: Bậc của đa thức
Nhận xét về bậc của từng số hạng trong đa thức :
x2y5 có bậc 7
xy4 có bậc 5
y6 có bậc 6
1 có bậc 0
Bậc cao nhất trong các bậc đó là7
Vậy 7 là bậc của đa thức M
GV cho học sinh đọc khái niệm về bậc của đa thức trong sgk trang38
GV nhấn mạnh phần chú ý cho các em
3/ Bậc của đa thức 
Cần phải thu gọn đa thức trước khi tìm bậc cho đa thức : M= x2y5 – xy4 + y6 +1
Đa thức M có bậc 7
Bậc của đa thức 

File đính kèm:

  • docDAI 7~II.THANH.doc
Giáo án liên quan