Giáo án 5 – Trường Tiểu học Bạch Đích – Năm học 2008 - 2009 - Tuần 31

I/ Mục tiêu:

1KT: Đọc- đọc đúng các từ khó trong bài

- Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của truyện.

 Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.

 2/KN: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài.

3/GD: Gd hs thấy được sự dũng cảm của người phụ nữ trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc .

II/ Các hoạt động dạy học

 

 

doc25 trang | Chia sẻ: giathuc10 | Ngày: 28/11/2015 | Lượt xem: 104 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án 5 – Trường Tiểu học Bạch Đích – Năm học 2008 - 2009 - Tuần 31, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ơ với giọng cảm động, trầm lắng, thể hiện cảm xúc yêu thương mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân.
 -Học thuộc lòng bài thơ.
3/GD: GD hs tình cảm mẹ con ,nghĩa sâu nặng và có ý thức giúp đỡ gia đình.
II/ Các hoạt động dạy học:
ND - TG
HĐ của Thầy
HĐ của Trò
A/KT bài cũ (5’)
B/Bài mới 
1/GT bài 
2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
3-Củng cố, dặn dò:
HS đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.
-Chia đoạn.
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
+Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng.
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc khổ thơ 3, 4:
+Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế nào để làm yên lòng mẹ?
+Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ của anh?
+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng.
-Cho 1-2 HS đọc lại.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS 4 nối tiếp đọc bài thơ.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ.
-Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2 trong nhóm 2.
-Thi đọc diễn cảm.
-Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc
-Cả lớp và GV nhận xét.
GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
-Mỗi khổ thơ là một đoạn.
+Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc Anh nhớ h/ả mẹ lội ruộng cấy, mẹ run
+T/C của mẹ đối với con: Mạlòng bầm
T/C của con đối với mẹ: Mưasáu mươi
+) Tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng.
+Anh đã dùng cách nói so sánh: Con đi sáu mươi cách nói ấy có tác dụng làm 
+Người mẹ của anh chiến sĩ là một người phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương, chịu
+Anh là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ
+) Cách nói của anh CS để làm yên lòng mẹ.
-HS nêu.
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
Tiết 2: Toán
 Phép nhân
I/ Mục tiêu: 
1/KT: Giúp HS ôn tập, củng cố các kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán.
2/KN: Rèn kĩ năng thực hiện thành thạo các bài tập có liên quan đến phép nhân 
3/GD: Gd hs tính cẩn thận kiên trì trong thực hành tính toán .
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - TG
HĐ của Thầy
HĐ của Trò
A/KT bài cũ (5’)
B/Bài mới 
1/GT bài 
2/HD hs nhân
3/Bài tập
*Bài tập 1
*Bài tập 2
*Bài tập 3
*Bài tập 4
4-Củng cố, dặn dò: 
Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trước.
GV nêu mục tiêu của tiết học.
-GV nêu biểu thức: a x b = c
+Em hãy nêu tên gọi của các thành phần trong biểu thức trên?
+Nêu các tính chất của phép nhân?
Viết biểu thức và cho VD?
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào bảng con.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó mời một số HS trình bày miệng.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời HS nêu cách làm. 
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
+ a, b là thừa số ; c là tích.
+T/C giao hoán, tính chất kết hợp, nhân một tổng với một số, phép nhân có thừa số bằng 1, phép nhân có thừa số bằng 0
*Kết quả:
 a) 1555848 1254600
 b) 8 / 17 5 / 21
 c) 240,72 4,608
*Kết quả:
 a) 32,5 0,325
 b) 41756 4,1756
 c) 2850 0,285
*VD về lời giải:
 a)2,5x7,8 x 4 = (2,5 x 4) x 7,8
 = 10 x 7,8
 = 78
 b)0,5 x 9,6 x 2= (0,5 x 2) x 9,6
 = 1 x 9,6 
 = 9,6 
*Bài giải:
Quãng đường ô tô và xe máy đi được trong 1 giờ là:
 48,5 + 33,5 = 82 (km)
Thời gian ô tô và xe máy gặp nhau là 1 giờ 30 phút hay 1,5 giờ.
Độ dài quãng đường AB là:
 82 x 1,5 = 123 (km)
 Đáp số: 123km.
Tiết 3: Tập làm văn
 Luyện tập tả cảnh
I/ Mục tiêu:
1/KT: Giúp hs liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kì I. Trình bày được dàn ý của 1 trong những bài văn đó.
2/KN:Đọc một bài văn tả cảnh, biết phân tích trình tự miêu tả của bài văn, nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết, thái độ của người tả.
3/GD: Gd hs ý thức tự giác trong học tập.qua bài văn tả cảnh thêm yêu quê hương đất nước.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong các tiết Tập đọc, LTVC từ tuần 1 đến tuần 11.
III/ Các hoạt động dạy học:	
ND - TG
HĐ của Thầy
HĐ của Trò
A/KT bài cũ (5’)
B/Bài mới 
1/GT bài 
2-Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:
*Bài tập 2: 
3 -Củng cố, dặn dò:
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs .
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài.
-Mời một HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm.
-GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập:
+Liệt kê các bài văn tả cảnh đã học trong học kì I.
+Lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó.
+)Yêu cầu 1: Cho HS làm bài theo nhóm 7. Ghi kết quả vào bảng nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Cả lớp nhận xét, bổ sung. 
-GV chốt lời giải đúng bằng cách dán tờ phiếu đã chuẩn bị lên bảng.
+)Yêu cầu 2: 
-HS làm việc cá nhân.
-Mời một số HS nối tiếp trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
-Mời 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu của bài.
-Cho HS làm việc cá nhân.
-Mời một số HS trình bày bài làm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-GV nhận xét giờ học. 
-Dặn HS đọc trước nội dung của tiết ôn tập về tả cảnh, quan sát một cảnh theo đề bài đã nêu để lập được dàn ý cho bài văn.
*Lời giải:
+)Yêu cầu 1 : Gồm 13 bài văn tả cảnh đã học trong học kì I.
+)Yêu cầu 2: VD về một dàn ý:
Bài Hoàng hôn trên sông Hương
-Mở bài: Giới thiệu Huế đặc biệt yên tĩnh lúc hoàng hôn.
-Thân bài: Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hương và hoạt động của con người bên sông lúc hoàng hôn. Thân bài có hai đoạn:
+Đoạn 1: Tả sự đổi sắc của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn.
+Đoạn 2: Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên mặt sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn.
- Kết bài: sự thức dậy của Huế sau hoang hôn.
*Lời giải: 
+Bài văn miêu tả buổi sáng trên thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ.
+Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế, VD : Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lơpa lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn trên những toà nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga đậm nét.
+Hai câu cuối bài : “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” là câu cảm thán thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố.
Tiết 4: Thể dục
môn thể thao tự chọn
 Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức
I/ Mục tiêu:
1/KT: Ôn tập hoặc kiểm tra tâng cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
2/KN: Rèn kĩ năng tập luyên các động tác thành thạo chính xác .
3/GD: Gd hs ý thức tự giác trong tập luyện thể dục thể thao để có sức khoẻ tốt .
II/ Địa điểm-Phương tiện.
 - Trên sân trường vệ sinh nơi tập.
- Cán sự mỗi người một còi, Mỗi tổ tối thiểu 5 quả bóng rổ, mỗi học sinh 1quả cầu . Kẻ sân để chơi trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp tổ chức
1.Phần mở đầu.
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học.
* Đứng vỗ tay và hát.
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông , vai.
- Ôn bài thể dục một lần.
2.Phần cơ bản
*Môn thể thao tự chọn : 
-Đá cầu:
+ Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân
+Ôn phát cầu bằng mu bàn chân
+ Kiểm tra tâng cầu bằng mu bàn chân
-Ném bóng
+ Ôn cầm bóng bằng một tay trên vai.
+ Học cách ném ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai.
+ Kiểm tra đứng ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai.
- Chơi trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức”
 -GV tổ chức cho HS chơi .
3 Phần kết thúc.
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc vỗ tay và hát.
- GV cùng học sinh hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá giao bài tập về nhà.
6-10 phút
1-2 phút
1 phút
1 phút
2 phút
18-22 phút
14-16 phút
2-3 phút
3-6 phút
13-14 phút
5-6 phút
5-6 phút
5-6 phút
4- 6 phút
1 –2 phút
1 phút
1 phút
-ĐHNL.
 GV 
@ * * * * * * *
 * * * * * * * 
-ĐHTL: GV
 * * * * *
 * * * * *
-ĐHTC : GV
 * * * *
 * * * *
- ĐHKT:
 GV
 * * * * * * * * *
 * * * * * * * * *
Tiết 5: Kĩ thuật
Lắp rô bôt
I/Mục tiêu:
 Ngày soạn: 21/4/08
 Ngày giảng: T5: 24/4/08
Tiết 3: Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu: 
1/KT: Giúp HS củng cố về ý nghĩa phép nhân, vận dụng kĩ năng thực hành phép nhân trong tính giá trị của biểu thức và giải bài toán.
2/KN: Rèn kĩ năng thực hiện thành thạocác dạng toán đã học .
3/GD: Gd hs tính tích cực kiên trì trong thực hành tính toán .
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND- TG
HĐ của GV
HĐ của HS
A/KT bài cũ(5’)
B/Bài mới:
1/GT bài(2’)
2/Luyện tập:
Bài 1(7’)
Bài 2(7’)
Bài 3(6’)
Bài 4(8’)
3/Củng cố dặn dò(2’)
Cho HS nêu các tính chất của phép nhân.
GV nêu mục tiêu của tiết học.
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời một HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào bảng con.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó mời 2 HS lên bảng thực hiện.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời HS nêu cách làm. 
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
Gv nhận xét giờ học
Dặn hs về chuẩn bị bài sau
*VD về lời giải:
a) 6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg 
 = 6,75 kg x 3
 = 20,25 kg
c) 9,26 dm3 x 9 + 9,26 dm3 
 = 9,26 dm3 x (9 +1)
 = 9,26 dm3 x 10 = 92,6 dm3
*Bài giải:
a) 3,125 + 2,075 x 2 = 3,125 + 4,15
 = 7,275
b)(3,125+2,075)x2=5,2 x 2
 = 10,4
*Bài giải:
Số dân của nước ta tăng thêm trong năm 2001 là:
77515000 : 100 x 1,3 = 1007695 (người)
Số dân của nước ta tính đến cuối năm 2001 là:
 77515000 + 1007695 = 78522695 (người)
 Đáp số: 78 522 695 

File đính kèm:

  • docTuan 31.doc
Giáo án liên quan