Đề thi trắc nghiệm môn hóa học thời gian làm bài: 90 phút; (60 câu trắc nghiệm)

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số

mol tương ứng là 3:2. Công thức phân tử của X là

A. C2H6O. B. C2H6O. C. C4H10O2. D. C3H8O2

 

doc5 trang | Chia sẻ: maika100 | Ngày: 29/01/2016 | Lượt xem: 65 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi trắc nghiệm môn hóa học thời gian làm bài: 90 phút; (60 câu trắc nghiệm), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là
A. 21,6 gam	B. 10,8 gam	C. 43,2 gam	D. 64,8 gam
Câu 12: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là
A. Mg	B. Ca	C. Sr	D. Ba
Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 , thu được hỗn hợp khí
X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 20,50 gam	B. 11,28 gam	C. 9,40 gam	D. 8,60 gam
Câu 14: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1 , X2 lần lượt là
A. CH3−COOH, H−COO−CH3	B. (CH3)2CH−OH, H−COO−CH3
C. CH3−COOH, CH3−COO−CH3	D. H−COO−CH3 , CH3−COOH
Câu 15: Cho dãy các chất : NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 . Số chất trong dãy tác
dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
A. 3	B. 5	C. 4	D. 1
Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố:
A. Al và Cl	B. Al và P	C. Na và Cl	D. Fe và Cl
Câu 17: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
A. 6,0 gam	B. 4,4 gam	C. 8,8 gam	D. 5,2 gam
Câu 18: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48	B. 3,36	C. 2,80	D. 3,08
Câu 19: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A. Na2CO3 và HCl	B. NaCl và Ca(OH)2
C. Na2CO3 và Ca(OH)2	D. Na2CO3 và Na3PO4
Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hóa, mỗi mũi tên là một sơ đồ:
X, X’, Y, Y’ lần lượt là
A. CaCl2, Na2CO3, Ca(OH)2, NaHCO3.	B. Ca(OH)2, NaHCO3, CaCl2, Na2CO3.
C. CaCl2, Ca(OH)2, NaHCO3, Na2CO3.	D. Ca(OH)2, CaCl2, Na2CO3, NaHCO3.
Câu 21: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 . Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A. cho nhận	B. ion	C. cộng hoá trị	D. kim loại
Câu 22: Hoà tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X2 chứa chất tan là
A. Fe2(SO4)3	B. FeSO4	C. Fe2(SO4)3 và H2SO4	D. FeSO4 và H2SO4
Câu 23: Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol). Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Hỗn hợp X gồm
A. một este và một rượu	B. một axit và một este
C. một axit và một rượu	D. hai este
Câu 24: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất , ở đktc). Khí X là
A. NO	B. NO2	C. N2	D. N2O
Câu 25: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO,
Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 0,224	B. 0,448	C. 0,896	D. 1,120
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2
bằng số mol H2O. Thành phần phần trăm số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là
A. 35% và 65%	B. 75% và 25%	C. 20% và 80%	D. 50% và 50%
Câu 27: Khi đun nóng hỗn hợp rượu (ancol) gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở
1400C) thì số ete thu được tối đa là
A. 1	B. 3	C. 4	D. 2
Câu 28: Dung dịch X chứa các ion : Fe3+ , SO42- , NH4+, Cl- . Chia dung dịch X thành hai phần
bằng nhau :
− Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa ;
− Phần hai tác với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có
nước bay hơi)
A. 3,73 gam	B. 7,04 gam	C. 7,46 gam	D. 3,52 gam
Câu 29: Cho các dung dịch có cùng nồng độ : Na2CO3 (1), H2SO4 (2) , HCl (3), KNO3 (4). Giá trị
pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là
A. (4), (1), (2), (3)	B. (2), (3), (4), (1)	C. (3), (2), (4), (1)	D. (1), (2), (3), (4)
Câu 30: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được hỗn hơp rắn gồm ba kim loại là
A. Al , Cu , Ag	B. Al , Fe , Cu	C. Fe , Cu , Ag	D. Al , Fe , Ag
Câu 31: Tơ nilon − 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A. H2N−(CH2)5−COOH	B. HOOC−(CH2)2−CH(NH2)−COOH
C. HOOC−(CH2)4−COOH và HO−(CH2)2−OH	D. HOOC−(CH2)2−COOH và H2N−(CH2)6−NH2
Câu 32: Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học là
A. FeCl2 + H2S ® FeS + 2HCl	B. 2H2S + 3O2 ® 2SO2 + 2H2O
C. Cl2 + 2NaOH ® NaCl + NaClO + H2O	D. CuCl2 + H2S ® CuS + 2HCl
Câu 33: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml
dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
A. CH2=CH−COO−CH2−CH3	B. CH3−CH2−COO−CH=CH2
C. CH3−COO−CH=CH−CH3	D. CH2=CH−CH2−COO−CH3
Câu 34: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là
A. H2NC4H8COOH	B. H2NC3H6COOH	C. H2NC2H4COOH	D. H2NCH2COOH
Câu 35: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng)
theo phương trình phản ứng : C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y
Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a
mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là
A. 118 đvC	B. 44 đvC	C. 82 đvC	D. 58 đvC
Câu 36: Cho phản ứng hoá học : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+	B. sự oxi hoá Fe và sự oxi hoá Cu
C. sự khử Fe2+ và sự oxi hoá Cu	D. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
Câu 37: Kim loại M phản ứng được với : dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3
(đặc, nguội). Kim loại M là
A. Fe	B. Al	C. Ag	D. Zn
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6 , CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hiđro là
A. 25,8	B. 12,9	C. 22,2	D. 11,1
Câu 39: Cho dãy các chất : glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A. 5	B. 4	C. 2	D. 3
Câu 40: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng với đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử X là
A. 5	B. 2	C. 3	D. 4
II. PHẦN RIÊNG [7 câu]
Thí sinh học theo chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho chương trình đó (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X , Y là
A. C3H6O, C4H8O	B. C2H6O, C3H8O	C. C2H6O2, C3H8O2	D. C2H6O, CH4O
Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác
dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 , sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là
A. HCHO	B. (CHO)2	C. CH3CHO	D. C2H5CHO
Câu 43: Cho dãy các chất : phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất
trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là
A. 4	B. 3	C. 1	D. 2
Câu 44: Cho dãy các chất : HCHO, CH2COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A. 6	B. 4	C. 5	D. 3
Câu 45: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Na và Fe	B. Mg và Zn	C. Al và Mg	D. Cu và Ag
Câu 46: Cho sơ đồ chuyển hoá sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) :
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là :
A. CH3COOH, CH3OH	B. C2H4, CH3COOH
C. C2H5OH, CH3COOH	D. CH3COOH, C2H5OH
Câu 47: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là :
A. 300	B. 100	C. 200	D. 150
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là
A. 2−Metylbutan	B. 2−Metylpropan	C. 2,2−Đimetylpropan	D. etan
Câu 49: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A. Fe + dung dịch FeCl3	B. Fe + dung dịch HCl
C. Cu + dung dịch FeCl3	D. Cu + dung dịch FeCl2
Câu 50: Cho dãy các chất : C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH,
CH3CH2CH2NH2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
A. 5	B. 2	C. 3	D. 4
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Cho biết phản ứng oxi hoá − khử trong pin điện hoá Fe − Cu là
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ; E0 (Fe2+/Fe) = − 0,44 V, E0 (Cu2+/Cu) = + 0,34V
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe − Cu là
A. 0,92 V	B. 0,10 V	C. 0,78 V	D. 

File đính kèm:

  • docThai binh 1 Thi thu DH lan 1DA.doc
Giáo án liên quan