Bài tập tổng hợp dành cho học sinh giỏi

1. Một hỗn hợp A gồm Ba và Al . Cho m gam hỗn hợp A phản ứng với nước dư thu được 1,344 lít khí, dung dịch B và phần không tan C.

Cho 2m gam A phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí .

a. Tính khối lượng từng kim loại có trong m gam A .

b. Cho 50 ml dung dịch HCl vào dung dịch B. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,78 gam kết tủa. Xác định CM của dung dịch HCl.

 

doc2 trang | Chia sẻ: maika100 | Lượt xem: 1066 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài tập tổng hợp dành cho học sinh giỏi, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Bài tập tổng hợp dành cho học sinh giỏi
Một hỗn hợp A gồm Ba và Al . Cho m gam hỗn hợp A phản ứng với nước dư thu được 1,344 lít khí, dung dịch B và phần không tan C.
Cho 2m gam A phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí .
Tính khối lượng từng kim loại có trong m gam A .
Cho 50 ml dung dịch HCl vào dung dịch B. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,78 gam kết tủa. Xác định CM của dung dịch HCl.
Đs: a. 2,055 và 8,1 . b. 1.8 M
Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm CuO , Al2O3 và một oxit Fe . Cho H2 dư qua A nung nóng sau phản ứng xong thu được 1,44 gam nước . Hoà tan hoàn toàn A cần dùng 170 ml dung dịch H2SO4 loãng 1M được dung dịch B . Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư , lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 5,2 gam chất rắn . Xác định công thức của oxit Fe và tính khối lượng từng oxit trong A .
 (Đs: Fe3O4 mCuO : 1,6 mAl2O3 : 3,06 mFe3O4 :3,48 )
 3.Cho 3,25 gam hỗn hợp X gồm 1 kim loại kiềm và và 1 kim loại M1I	
(II) tan hoàn toàn vào nước tạo thành dung dịch D và 0,045 mol H2 . Chia D thành 2 phần bằng nhau. 
Phần 1 : đem cô cạn thu được 2,03 gam chất rắn A
Phần 2 : Cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 0,35 M tạo kết tủa B.
Tính khối lượng nguyên tử M và M1. Tính số gam mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Tính khối lượng kết tủa B .(biết h = 100%)
(Đs: a. M : 39 M1 : 65 mZn : 1,3 mK :1.95 m kết tủa B 0,405 )
 4.P là dung dịch HNO3 10% (d=1,05). R là kim loại hoá trị III không đổi . Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam kim loại R trong 564 ml dung dịch P thu được dung dịch A và 2,688 lit hỗn hợp khí B gồm N2O và NO có tỉ khối so với H2 bằng 18,5.
Tìm R. Tính C% các chất trong A.
Cho 800ml dung dịch KOH 1M vào A. Tính khối lượng kết tủa tạo thành.
5. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy thu được hỗn hợp chất rắn B . Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được chất rắn C, phần không tan D và 0.672 lit khí. 
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất rồi lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn.Phần không tan D cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng sau phản ứng thu được dung dịch E chứa muối Fe duy nhất và 2,668 lit SO2 (h=100%).
xác định FexOy và tính m.
Nếu cho 200ml dung dịch HCl 1M tác dụng với dung dịch C đến phản ứng kết thúc thu được 6,24g kết tủa thì số gam NaOH có trong dung dịch NaOH ban đầu là bao nhiêu?
6. Cho 20gam hỗn hợp A gồm FeCO3,Fe,Cu và Al tác dụng với 60ml dung dịch NaOH 2M thu được 2,668 lit H2. Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 70 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi khí B ngừng thoát ra , lọc tách chất rắn C. 
Cho B hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết tủa.
Cho C tác dụng hết với HNO3 đặc nóng thu được dung dịch D và 1,12 lit một chất khí duy nhất. Cho D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính khối lượng các chất trong A và tính m?
7. Cho X là hỗn hợp gồm kim loại M , oxit và muối sunfat của kim loại M. Biết M có hoá trị II không đổi trong các hợp chất. Chia X thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Hoà tan trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A và khí B. Lượng khí này vừa đủ để khử hết 16 gam CuO. Sau đó cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư đến khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa C. Nung C đến const thu được 14 gam chất rắn.
Phần 2: Cho tác dụng với 200 ml dung dịch CuSO4 1,5 M. Sau phản ứng kết thúc tách bỏ chất rắn , cô cạn dung dịch thu được 46 gam muối khan.
Viết phương trình phản ứng.
Xác định M.
8. Cho hỗn hợp Mg và Cu tác dụng với 200 ml dung dịch chứa 2 muối Ag(NO3)2 0.3 M và Cu(NO3)2 0.25 M. Sau phản ứng xong thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho A tác dụng với NaOH dư lọc kết tủa nung đến const được 3,6 gam hỗn hợp 2 oxit .Hoà tan hoàn toàn B trong H2SO4 đặc nóng được 2,016 lit SO2. Tính khối lượng Mg và Cu trong hỗn hợp đầu .
9. Hỗn hợp NaI và NaBr hoà tan vào nước được dung dịch A. Cho Br2 vừa đủ vào A được muối X có khối lượng nhỏ hơn khối lượng hỗn hợp ban đầu là a gam. Hoà tan X vào nước thu được dung dịch B. Sục khí Cl2 vừa đủ vào dung dịch B thu được muối Y có khối lượng nhỏ hơn khối lượng muối X là a gam. Xác định % khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu.( coi Br2, I2, Cl2 không phản ứng với nước)
10. Cho a gam hỗn hợp bột Zn và Cu ( Zn chiếm 90% khối lượng ) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí H2. Lượng khí H2 này vừa đủ để phản ứng hoàn toàn với b gam 1 oxit Fe đặt trong ống sứ. Hơi nước thoát ra từ ống sứ cho hấp thụ hoàn toàn vào 150 gam dung dịch H2SO4 98% thu được dung dịch có nồng độ nhỏ hơn dung dịch ban đầu là 14,95 %( dung dịch C). Để phản ứng hoàn toàn với 5,65 % khối lượng chất rắn sản phẩm có trong ống sứ cần dùng 20 gam dung dịch C nung nóng có khí SO2 thoát ra.
a. Tính a và b.
b. Dùng 150 gam dung dịch C có thể hoà tan b gam oxit Fe không?
11. Hoà tan hoàn toàn 1,64 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe trong 250 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch B. Thêm 100 gam dung dịch NaOH 12% vào B sau phản ứng xảy ra hoàn toàn lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 0,8 gam chất rắn.Tính % khối lượng mỗi chất trong A.
12. Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều . Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lit khí NO duy nhất, dung dịch Z1 và còn lại 1,46 gam kim loại.
a. Tính CM dung dịch HNO3.
b. Tính khối lượng muối trong dung dịch Z1.
13. Cho hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm bột Al và FexOy . Tiến hành phản ứng nhiệt Al hỗn hợp A trong đièu kiện không có không khí được hỗn hợp B. Nghiền nhỏ, trộn đều B rồi chia thành 2 phần. 
Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hoà tan hết trong dung dịch HNO3 đun nóng được dung dịch C và 3,696 lit khí NO duy nhất . 
Phần 2 tác với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thấy giải phóng 0,336 lit H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn (các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn).
Xác định công thức oxit Fe và tính m.
14. Khử hoàn toàn 4,06 gam 1 oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo thành 7 gam kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết trong dich dịch HCl dư thì thu được 1,176 lit khí H2. 
a. Xác định oxit kim loại.
b. Cho 4,06 gam oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được dung dịch X và có khí SO2 bay ra. Xác định CM của muôí trong X.
15. Hỗn hợp A gồm Mg và Fe . Cho 5,1 gam hỗn hợp A vào 250 gam dung dịch CuSO4 . Sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn lọc thu được 6,9 gam chất rắn B và dung dịch C chứa 2 muối . Thêm dung dịch NaOH dư vào C lọc kết tủa đem nung ngoài không khí đến const được 4,5 gam chất rắn D. Tính:
a. % các kim loại trong A.
b. CM của dung dịch CuSO4 .
c. Thể tích SO2 thu được khi hoà tan hoàn toàn 6.9 gam chất rắn B trong H2SO4 đặc nóng.

File đính kèm:

  • docBai tap tong hop HSG chon loc.doc