Bài giảng Tuần :14 - Bài 4: Mặt nón, hình nón và khối nón

/ Về kiến thức : :- Ôn lại và hệ thống các kiến thức sau:

 Mặt nón, hình nón, khối nón; công thức tính diện tích xung quanh,

 toàn phần của hình nón; công thức tính thể tích khối nón.

- Mặt cầu nội, ngoại tiếp hình nón, các bài toán về thiết diện

2/ Về kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng giải toán

3/ Về thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác cao

 

doc3 trang | Chia sẻ: maika100 | Ngày: 27/01/2016 | Lượt xem: 342 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tuần :14 - Bài 4: Mặt nón, hình nón và khối nón, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:6 / 11 /2008
Lớp 12A1 ChöôngII
Tuần :14 §4 MẶT NÓN, HÌNH NÓN VÀ KHỐI NÓN 
Tiết :22 
I/ Mục tiêu
 1/ Về kiến thức : :- Ôn lại và hệ thống các kiến thức sau:
 Mặt nón, hình nón, khối nón; công thức tính diện tích xung quanh, 
 toàn phần của hình nón; công thức tính thể tích khối nón.
- Mặt cầu nội, ngoại tiếp hình nón, các bài toán về thiết diện
2/ Về kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng giải toán
3/ Về thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác cao
II/Chuẩn bị của GV-HS
Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập.
Học sinh: Ôn lại lý thuyết đã học và làm bài tập SGK.
III/Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: luyện tập kĩ năng giải toán về tính diện tích-thể tích. 
 BT1: Trong không gian cho tam giác OIM vuông tại I,góc =450 và 
 cạnh IM=a.Khi quay tam giác IOM quanh cạnh OI thì đường gấp khúc 
 OMI tạo thành một hình nón tròn xoay .
 a/ Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình nón. 
 b/ Tính thể tích khối nón.
HĐ của Học sinh
HĐ của Giáo viên 
Đọc đề, trả lời các câu hỏi và suy nghĩ tìm cách giải
- Tính OI, OM .
Học sinh lên bảng giải 
OI = IM = a, OM=
Sxq = =
 = (đvdt)
Stp = Sxq + a2.
 = (đvdt)
ghi đề
gọi HS nêu công thức tính diện tích mặt nón và thể tích khối nón.
Bài1
Hỏi: có đặc điểm gì? từ đó tính: OI, OM.
 - gọi HS n/x . GV hoàn chỉnh bài giải và cho điểm
Hoạt động 2: luyện tập kĩ năng giải toán về thiết diện.
 BT2 :Cho một hình nón tròn xoay đỉnh S và đáy là hình tròn (O;r). Biết r=a; 
 chiều cao SO=2a (a>0).
 a. Lấy O' là điểm bất kỳ trên SO sao cho OO'=x (0<x<2a). Tính diện tích của thiết 
 diện (C) tạo bởi hình nón với măt phẳng đi qua O' và vuông góc với SO.
 b. Định x để thể tích của khối nón đỉnh O, đáy là (C) đạt GTLN.
HĐ của Học sinh
HĐ của Giáo viên
 Bài 2: S 
 A’ O’ B’
 A	 O B 
a. Thiết diện (C) là hình tròn tâmO'bánkính r'=O'A'=(2a-x). S= r'= (2a-x)
b. Thể tích của hình nón đỉnh O và đáy là hình tròn C(O';r'): V= OO’. S= .x(2a-x)
V=.2x(2a-x),Dấu “=” xảy rax=
Kl:
GV chủ động vẽ hình.
Tóm tắt đề.
 GV hỏi:
Nêu các thông tin về hình nón đã cho.
Cách xác định thiết diện (C): Thiết diện (C) là hình gì?
Tính S: Cần tìm gì? (Bán kính O’A’). Tính O’A’ ? ( tam giác đồng dạng)
gọi HS giải, n/x.
 GV hoàn chỉnh bài giải 
-Tính V:Cần tìm gì? ( đáy là (C), chiều cao OO’), cách tính OO’.
- gọi HS giải, n/x.
- Từ kết quả V, dùng kiến thức nào để tìm GTLN của V?
- gọi HS giải, n/x.
? Cách khác (đạo hàm)
Hoạt động 3:luyện tập kĩ năng giải toán về Mặt cầu ngoại tiếp h/ nón. 
 BT3: bài tập 19b/ tr 60-sgk
HĐ của Học sinh
HĐ của Giáo viên
Bài 3: 
Gọi SP là đường kính của mặt cầu ngoại tiếp hình nón đỉnh S, chiều cao SO = h, bán kính đáy OM = r.
Có: SP>h , SMP vuông tại M, đường cao MO nên: MO2 = OS.OP
 R = 
Tóm tắt đề.
GV vẽ hình, nêu định nghĩa mặt cầu ngoại tiếp hình chóp.
? Gọi SP là đường kính SMP có tính chất gì
( vuông tại M),OM là đườngcao, từ đó nêu cách tính SP bán kính.
- HS lên bảng giải.
Cáchkhác: Tìm tâm, tính bán kính giống bài mặt cầu.
4.Củng cố 
 Nhắc lại lần nữa các công thức diện tích và thể tích của hình nón, khối 
 nón .
5.Daën doø :
 - Chuaån bò baøi tieát hoïc hoâm sau 
 - bài tập về nhà: Bài 17-21- Trang 60- SGK Hình học 12 nâng cao 
6, Ruùt kinh nghieäm 

File đính kèm:

  • docChuongII §4.BTAP.doc
Giáo án liên quan