Bài giảng Tiết: 67 - Bài 55: Thực hành : Tính chất của gluxit (tiết 2)

. MỤC TIÊU

1/Kiến thức: Củng cố các kiến thức về pứ đặc trưng của glucozơ, saccarozơ, tinh bột

2/Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành TN , rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hoá học .

II.CHUẨN BỊ:

-Dụng cụ: ống nghiệm,chổii, rửa, giá để ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp ống nghiệm.

-Hoá chất:Dd NaOH, dd AgNO3 1M, dd ammoniac, dd glucozơ, dd hồ tinh bột loãng, dd CuSO4, dd sâccrozơ, dd iốt

 

doc8 trang | Chia sẻ: maika100 | Ngày: 24/12/2015 | Lượt xem: 177 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tiết: 67 - Bài 55: Thực hành : Tính chất của gluxit (tiết 2), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
oãng, dd CuSO4, dd sâccrozơ, dd iốt 
-Phiếu học tập: 
Phiếu số 1: Bằng thực nghiệm hoá học làm thế nào phân biệt được dd glucozơ, dd sắccarozow, dd axit axetic . (lập sơ đồ cách làm, nêu cách tiến hành và viết PTHH)
Phiếu số 2:Từ tinh bột và các hoá chất cùng các điều kiện cần thiết, hãy viết PTHH điều chế etylaxetat .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1)ổn định tổ chức:
2)Kiểm tra bài cũ:
-GV: Dùng phiếu 1:yêu cầu HS thực hiện , thảo luận , báo cáo kết quả thực hiện 
-GV:Dẫn dắt HS xây dựng sơ đồ thực hiện : 
Bước1: Dùng quỳ tím
Bước2:Dùng AgNO3 trong dd amoniac 
 3)Bài mới:
Nội dung thực hành.
-Đại diện nhóm hs báo cáo:
Mục tiêu của bài thực hành: HS tiến hành TN về tính chất của gluxit, giúp củng cố kiến thức tác dụng của glucozơ với bạc nitráỉttong dd amoniat, phân biệt glucozơ, săccarozơ, tinh bột.
Cách tiến hành 2 TN như nội dung sgk
Hoá chất và dụng cụ cần thiết 
Dự đoán hiện tượng xảy ra
Lưu ý:
TN1: Không đun quá nóng, không lắc ống nghiệm, cần rửa ống nghiệm that sạch, sau đó tráng ống nghiệm bằng dd NaOH loãng 
Nhóm hs khác lắng nghe và bổ sung, hoàn thiện
-Nhóm hs thực hiện TN đồng loạt 
TN1:Tác dụng của glucozơ với bạc nitrat trong dd amoniát 
TN2: Phân biệt glucozơ, saccarozơ, tinh bột 
-Nhóm hs mô tả, nhóm trưởng tổng kết, thư kí ghi chép 
TN1: Td của glucozơ với bạc nitrat 
Có chất màu sáng bạc bám trên thành ống nghiệm trông như gương là pứ trên giải phóng Ag kim loại 
C6H12O6(dd) + Ag2O(dd) à C6H12O7(dd)+ 2Ag(r)
 NH3,T0
TN2:Phân biệt glucozơ, săccarozơ, tinh bột 
Nhỏ 1à2 giọt dd iôt vào 3 dd trong 3 ống nghiệm ống nghiệm chuyển sang màu xanh là chứa tinh bột, 2 ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là là glucozơ và saccarozơ 
Lấy 2 ống nghiệm sạch, cho vào mỗi ống nghiệm khỏang 3 ml dd ammoniac, sau đó nhỏ tiếp khoảng 4à 5 giọt dd bac nitrat vào, lắc mạnh ống nghiệm. Tiếp tục cho vào mỗi ống nghiệm trên 3 ml dd của 2 lọ không có chuyển màu, rồi ngâm ống nghiệm trong cốc nước nóng. Ong nghiệm nào có lớp bạc mỏng như gương bám ở thành ống là glucozơ, ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là saccarozơ 
-Mỗi hs viết tường trình ngay sau buổi thực hành hoặc về nhà gồm các nội dung:TN, hiện tượng, giải thích và viết PTHH 
-Nhóm hs phân công:
Thu gom hoá chất dư, rửa dụng cụ tn, lau bàn 
 4. Củng cố - Dặn dò.
 a,Củng cố.
GV yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường trình thí nghiệm theo mẫu 
GV yêu cầu nhóm hs vệ sinh.
GV nhận xét về sự chuẩn bị, thao tác thực hành, kĩ luật, vệ sinh 
 b. Dặn dò
Dặn dò: xem lại các hợp chất vô cơ và hữu cơ để tiết sau ôn tập 
Ngµy so¹n: 31/03/2012
Ngµy gi¶ng: 03,05/04/2012
 Tiết: 68 + 69 
Bài 56: ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. MỤC TIÊU
 1.Kiến thức: 
-HS thiết lập được mối quan hệ giữa các chất vô cơ: kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối .được biểu diễn bởi sơ đồ trong bài học 
 2.Kĩ năng:
-Biết thiết lập mối quan hệ giữa các chất vô cơ dựa trên tính chất và các phương pháp điều chế chúng .
-Biết chọn chất cụ thể để chứng minh cho mối quan hệ được thiết lập 
-Vận dụng tính chất của các chất vô cơ đã học để viết được các PTHH biểu diễn mối quan hệ giữa các chất 
-Củng cố những kiến thức đã học về các chất hữu cơ .Hình thành mối liên hệ cơ bản giữa các chất 
II.CHUẨN BỊ: 
-HS ôn tập sự phân loại các chất vô cơ, kim loại, phi kim. Lấy các ví dụ cụ thể cho sơ đồ mối quan hệ các chất trong sgk .
-HS ôn tập về sự phân loại hợp chất hữu cơ và tính chất hoá học cơ bản của mỗi loại chất .
-Bảng phụ: Nội dung bài tập được ghi ở bảng phụ 
Quan hệ
Phương trình hoá học
Kim loại – muối 
Kim loại – oxit bazơ 
Oxit bazơ – muối 
Bazơ – muối 
Phi kim – muối 
Phi kim – oxit axit 
Phi kim – axit 
Oxit axit – muối 
-Các phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1
Hợp chất
Công thức cấu tạo
Mêtan 
Êtilen
Axêtilen
Benzen
Rượu êtylic
Axit axetic
Phiếu học tập số 3
Hiđrocacbon
Dẫn xuất hiđrocacbon
Polime
Các chất 
Thành phần
Khối lượng phân tử 
Ưng dụng cơ bản 
Phiếu học tập số 2
Chọn các PTHH làm ví dụ và hoàn thành các PTHH mô tả các tính chất sau , ghi rõ điều kiện pứ
Tính chất
Phương trình hoá học
Các chất có tính chất này
Pứ cháy củacác hợp chấthữu cơ
Pứ thế clo, brôm
Pứ cộng, trùng hợp
Pứ với natri
Pứ với kim loại
Pứ với oxit bazơ, bazơ
Pứ với muối 
Pứ thuỷ phân
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1)ổn định tổ chức:
2)Kiểm tra bài cũ:
 3)Bài mới:
Tiết 1: PHẦN I: HOÁ VÔ CƠ
-Giới thiệu bài:Chúng ta đã hoàn thành chương trình , tiết này chúng ta nhìn lại xem chúng ta đã có được hành trang gì về kiến thức hoá học vô cơ để di tiếp trên con đường tìm hiểu thế giới hoá học 
Hoạt động 1: Xây dựng mối quan hệ giữa các chất vô cơ
Giáo viên
Học sinh
-GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành bài tập được ghi ở bảng phụ
-GV yêu cầu đại diện các nhóm hoàn thành bài tập ở bảng phụ 
-GV yêu cầu các nhóm bổ sung
-GV bổ sung và kết luận 
-HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập được ghi ở bảng phụ 
-Đại diện các nhóm hoàn thành bài tập 
-Đại diện các nhóm bổ sung 
Quan hệ
Phương trình hoá học
Kim loại – muối 
Fe + 2HCl à FeCl2 + H2 ; Fe + CuCl2 à FeCl2 + Cu 
Kim loại – oxit bazơ 
4Al + 3O2 à 2Al2O3 ; FeO + CO à Fe + CO2
Oxit bazơ – muối 
FeO + 2HCl à FeCl2 + H2O ; FeCO3 à FeO + CO2
Bazơ – muối 
Fe(OH)3 + 3HCl à FeCl3 + 3H2O ; FeSO4 + 2NaOHà Fe(OH)2+ Na2SO4 
Phi kim – muối 
3Cl2 + 2Al à 2AlCl3 ; 2NaCl à 2Na + Cl2 
Phi kim – oxit axit 
S + O2 à SO2 ; 2H2S + SO2 à 3S + 2H2O 
Phi kim – axit 
Cl2 + H2 à 2HCl ; 4HCl + MnO2 à MnCl2 + Cl2 + 2H2O 
Oxit axit – muối 
CO2 + 2NaOH à Na2CO3 +H2O ; CaCO3 à CaO + CO2
Hoạt động 2: Bài tập;: Luyện tập phương trình hoá học
-GV cho các nhóm HS hoàn thành bài tập số 2 
-GV yêu cầu 1 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung 
-GV nhận xét và bổ sung (có thể có nhiều cách thành lập dãy chuyển đổi)
-HS thảo luận nhóm hoàn thành BT2 
-Đại diện nhóm trình bày 
-Đại diện nhóm khác nhận xét
-HS chú ý lắng nghe 
-Dãy chuyển hoá:
FeCl2à FeàFeCl3àFe(OH)3 àFe2O3àFe 
-PTHH:
FeCl2 + Znà ZnCl2+ Fe
2Fe + 3Cl2à 2FeCl3
FeCl3+3NaOHà 3NaCl+ Fe(OH)3
2Fe(OH)3 à Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 + 3H2à2 Fe +3H2O 
Hoạt động 3:Luyện tập điều chế
-GV cho các nhóm HS hoàn thành BT3 
-GV yêu cầu 1 nhóm trình bày 
-GV yêu cầu nhóm khác bổ sung 
-GV bổ sung và nhận xét 
-HS thảo luận nhóm,hoàn thành BT3 .
-Đại diện nhóm trình bày 
-Đại diện nhóm khác bổ sung 
-HS chú ý lắng nghe 
Các PP điều chế clo từ muối NaCl .
1.PP điện phân :
-Điện phân nóng chảy 
2NaCl à 2Na + Cl2
-Điện phân dd có màng ngăn 
2NaCl+ 2H2OàCl2+H2+2NaOH
2 Có thể dùng 1 trong các pứ sau :
-Điều chế theo dãy chuyển đổi
NaCl à HCl à Cl2
Hoạt động 4: Luyện giải bài tập
-GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành BT5 (GV có thể hướng dẫn HS theo các bước: tìm hiểu đề,tóm tắt đề bài, xác định dạng BT, nêu PP giải)
-GV yêu cầu 1 nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét bổ sung 
-GV nhận xét, bổ sung 
-Các nhóm HS thảo luận để hoàn thành BT5 và xác định cho được đây là dạng toán hỗn hợp 1 pt , chất rắn màu đỏ là Cu,nêu cho được cách tính %
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS chú ý lắng nghe
nCu =mol 
a.Các PTHH:
Fe + CuSO4 à FeSO4 + Cu (1)
Fe2O3 +6 HClà 2FeCl3 +3H2O
nCu = nFe = 0,05mol theo (1)
=> mFe = 0,05 x 56 = 2,8g 
=>mFe2O3 = 4,8 – 2,8 = 2g 
%Fe = = 41,67%
%Fe2O3 = 58,33%
Tiết 2:Phần II: HOÁ HỮU CƠ
*Giới thiệu bài:Chúng ta đã hoàn thành chương trình làm quen với các hợp chất hữu cơ, tiết này chúng ta nhìn lại xem chúng ta đã có được những hành trang gì về kiến thức hoá học hữu cơ để đi tiếp trên con đường tìm hiểu thế giới tự nhiên và ứng dụng của chúng trong đời sống và sản xuất 
Hoạt động 1:Công thức cấu tạo
-GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập 1 
-GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung 
-GV nhận xét, bổ sung 
-Các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập số 1 
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung 
Hoạt động 2:Các phản ứng hoá học cơ bản
-GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập số2
-GV hướng dẫn HS chọn các PTHH làm ví dụ và hoàn thành các PTHH, ghi rõ điều kiện pứ 
-GV nhận xét, bổ sung .
-Các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập số 2 
-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung 
Hoạt động 3: Phân loại các hợp chất hữu cơ
-GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập số3
và hướng dẫn hs phân loai,nêu ứng dụng 
-GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày ,nhóm khác bổ sung và nhận xét 
-Các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập số 3
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét 
Hoạt động 4: Phân biệt các hợp chất hữu cơ
-GV yêu cầu HS hoàn thành BT 4 
-GV nhận xét ,bổ sung 
-GV yêu cầu HS hoàn thành BT5 
-GV nhận xét, bổ sung qua từng BT a,b,c.(chú ý cần hướng dẫn tỉ mỉ để rèn luyện kĩ năng trình bày cho HS)
-Các nhóm HS hoàn thành BT4 
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét 
-HS chú ý lắng nghe 
BT4:Câu đúng là câu C
BT5:
a.TN1:Dùng dd Ca(OH)2 nhận được khí CO2 .
 TN2: Dùng dd brôm dư nhận được các khí còn lại 
b. TN1:Dùng Na2CO3 nhận được axit axetic .
 TN2: Cho tác dụng với Na nhận được rượu etylic .
c. TN1: Cho tác dụng với Na2CO3 nhận được axit axetic 
 TN2: Cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư nhận được glucozơ
Hoạt động 5:Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
-GV yêu cầu HS hoàn thành BT6 (GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề, xác định dạng bài, tìm pp giải )
-GV cho một HS trình bày, các HS khác bổ sung , gv nhận xét kết luận 
-HS tìm hiểu đề, xác định dạng bài (tìm CTPT), tìm pp giải (tìm mC, mH, mO à nC, nH,, nO.
à CTPT)
-HS trình bày và bổ sung 
BT6:nCO2 = = 0,15mol
nCO2= nC = 0,15mol
nH2O = = 0,15mol
2nH2O = nH = 0,15x2= 0,3mol
mC= 0,15x 12= 1,8g
mH= 0,3 x1= 0,3g
mO= 4,5 -1,8 + 0,3 = 2,4g 
nO= = 0,15mol
CTPT dạng chung:CXHYOZ
x : y : z = nC : nH : nO =
 0,15: 0,3: 0,15= 1:2:1
(CH2O)n = 60 à n= 2
àC2H4O2
 4. Củng cố - Dặn dò.
 a,Củng cố.
-Tiết 1:GV tổng kết lại trong tiết học hôm nay chúng ta đã ôn được những nội dung chính như mối quan hệ giữa các loại chất , cách viết PTHH, thực hiện dãy biến hoá,pp điều chế, toán hỗn hợp.
Dặn dò:làm bài tập:1,4 sgk
GV có thể

File đính kèm:

  • docHOA 9.doc