Bài giảng Tiết: 59: Kiểm tra 1 tiết (tiếp)

. MỤC TIÊU

 -Củng cố lại các kiến thức ở chương 5.

 -Vận dụng thành thạo các dạng bài tập:

 +Tính theo phương trình hóa học.

 +Bài tập định lượng.

II.CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên : Đề kiểm tra 1 tiết

2. Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương 4.

 

doc5 trang | Chia sẻ: maika100 | Ngày: 24/12/2015 | Lượt xem: 82 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tiết: 59: Kiểm tra 1 tiết (tiếp), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngµy so¹n: 31/03/2012
Ngµy gi¶ng: 04/04/2012
 Tiết: 59 
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU
 -Củng cố lại các kiến thức ở chương 5.
 -Vận dụng thành thạo các dạng bài tập:
	+Tính theo phương trình hóa học.
	+Bài tập định lượng.
II.CHUẨN BỊ: 
1. Giáo viên : Đề kiểm tra 1 tiết
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương 4.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Nội dung kiểm tra.
Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng ở
mức cao hơn
Tự luận
Tự luận
Tự luận
Tự luận
1.Axit ,bazơ,muối
Phân biệt được :Axit, bazơ, muối dựa vào thành phần cấu tạo
Số câu hỏi
1
1
Số điểm
(3 điểm)
3 điểm 30%
2.Lập phương trình phản ứng
- Dựa vào tính chất hóa học của H2 và H2O lập được các PTHH
Số câu hỏi
1
1
Số điểm
(4điểm)
4 điểm 40%
3. Bài tập định lượng
- Tính thể tích khí khí ở đktc.
 - Tính khối lượng chất.
Số câu hỏi
1
1
Số điểm
(3 điểm)
3điểm 30%
3. Tổng hợp các nội dung trên.
Tổng số câu
Tổng số điểm(%)
1
3,0
(30%)
1
4,0
(40%)
1
3,0
(30%)
3
10.0
(100%)
Đề bài:
Câu I: (3 điểm)
 Cho các chất sau: HBr , Fe(OH)3 , Na2CO3 , H2SO4 , Cu(OH)2 , CaSO4.
Hãy phân loại chúng thành các nhóm: axit, bazo, muối.
Câu II: (4 điểm)
 Hoàn thiện các phương trình phản ứng sau:
2H2 + ......... 2H2O
......... + CuO Cu + H2O
Zn + 2HCl ZnCl2 + ......
....... + 2H2O 2 NaOH + H2 
Câu III: (4 điểm)
 Khử 48 gam đồng (II) oxit (CuO) bằng khí hiđrô.Hãy tính:
Số gam đồng kim loại thu được ?
Thể tích nước thu được (ĐKTC) ?
Đáp án + biểu điểm:
Câu
Đáp án
Biểu điểm
1
Muối : Na2CO3 , CaSO4.
Axit : HBr , H2SO4
Bazo : Fe(OH)3 , Cu(OH)2
1
1
1
2
a. O2.
b. H2 .
 c. H2 
 d.2Na
1
1
1
1
3
= 0.6 (mol)
PT: CuO + H2 Cu + H2O
a. == 0.6 (mol)
 = 0.6 x 6.4 = 38.4
b.== 0.6 (mol)
= 13.44 (l)
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
4. Thu bài - Dặn dò.
 a, Thu bài 
 b. Dặn dò: đọc trước bài dung dịch
Ngµy so¹n: 31/03/2012
Ngµy gi¶ng: 06/04/2012
CHƯƠNG 6: DUNG DỊCH
Tiết 60 
 Bài 40: DUNG DỊCH
I. MỤC TIÊU: 
 -HS hiểu được khái niệm : dung môi, chất tan, dung dịch. Hiểu được khái niệm dung dịch bão hoà và dung dịch chua bão hoà.
 -Biết cách làm cho quá trình hoà tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.
 -Rèn luyện cho HS khả năng làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, từ thí nghiệm rút ra nhận xét.
II.CHUẨN BỊ: 
1. Hoá chất: đường , nước , dầu ăn.
	2. Dụng cụ: -2 cốc thuỷ tinh 250ml, 
	 - Đũa thủy tinh.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Vào bài mới 
Trong thí nghiệm hóa học hoặc trong đời sống hàng ngày các em thường hòa tan nhiều chất như đường ; muối; rượu...trong nước, ta có dung dịch đường; muối; rượu...Vậy dung dịch là gì tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm dung môi, chất hoà tan và dung dịch 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giới thiệu qua mục tiêu của chương à bài ?
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
Thí nghiệm 1: Cho 1 thìa đường vào cốc nước à khuấy nhẹ. Các nhóm quan sát à ghi lại nhận xét à trình bày.
-Ở thí nghiệm này.
+Đường là chất tan.
+Nước hoà tan đường à dung môi.
+Nước đường à dung dịch.
Thí nghiệm 2: Cho vào mỗi cốc một thìa dầu ăn (cốc 1 đựng nước, cốc 2 đựng dầu hoả ) à khuấy nhẹ.
-Thảo luận nhóm và cho biết: chất tan, dung môi ở thí nghiệm 2.
Vậy em hiêtủ thế nào là dung môi; chất tan và dung dịch ?
? hãy lấy ví dụ về dung dịch và chỉ rõ chất tan, dung môi trong dung dịch đó.
-Thí nghiệm 1: làm thí nghiệm đường tan vào nước tạo thành nước đường (là dung dịch đồng nhất).
-làm thí nghiệm và nhận xét:
+Cốc 1: nước không hoà tan được dầu ăn.
+Cốc 2: dầu hoả hoà tan được dầu ăn tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
-Dầu ăn: chất tan.
-Dầu hoả: dung môi.
-Vd: 
-Nước biển.
+Dung môi: nước.
+Chất tan: muối 
-Nước mía.
+Dung môi: nước.
+Chất tan: đường 
Tiểu kết.
Dung môi – chất tan – dung dịch
1.Dung môi
Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung dịch.
2.Chất tan
Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi.
3.Dung dịch
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
m(dd)= m (ct) + m (dm)
Hoạt động 2: Tìm hiểu dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà 
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3.
+Tiếp tục cho đường vào cốc ở thí nghiệm 1 à khuấy à nhận xét.
-Khi dung dịch vẫn còn có thể hoà tan được thêm chất tan à gọi là dung dịch chưa bão hoà.Hướng dẫn HS làm tiếp thí nghiệm 3: tiếp tục cho đường vào cốc dung dịch trên, vừa cho đường vừa khuấy.
-Dung dịch không thể hào tan thêm được chất tan à dung dịch bão hoà.
Vậy thế nào là dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà?
-Yêu cầu các nhóm trình bày và nhận xét.
Làm thí nghiệm 3.
-dung dịch nước đường vẫn có khả năng hoà tan thêm đường.
-Dung dịch nước đường không thể hoà tan thêm đường (đường còn dư).
Tiểu kết.
Dung dịch chưa bảo hòa và dung dịch bão hòa
Ở một t0 xác định:
-Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan
-Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
Hoạt động 3: Làm thế nào để quá trình hoà tan chấtt rắn trong nước  
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: cho vào mỗi cốc (25 ml nước) một lượng muối ăn như nhau.
+Cốc I: để yên.
+Cốc II: khuấy đều.
+Cốc III: đun nóng
+Cốc IV: nghiền nhỏ.
-Yêu cầu các nhóm ghi lại kết quả à trình bày.
Þ Vậy muốn quá trình hoà tan chất rắn trong nước được nhanh hơn ta nên thực hiện những biện pháp nào?
-Yêu cầu các nhóm đọc SGK à thảo luận.
? Vì sao khi khuấy dung dịch quá trình hoà tan chất rắn nhanh hơn.
? Vì sai khi đun nóng, quá trình hoà tan nhanh hơn.
? Vì sao khi nghiền nhỏ chất rắn à tan nhanh.
-Làm thí nghiệm: cho vào cốc nước 5g muối ăn.
+Cốc I: muối tan chậm.
+Cốc II, III: muối tan nhanh hơn cốc I (IV).
+Cốc IV: tan nhanh hơn cốc I nhưng chậm hơn cốc II & III.
-3 biện pháp:
+Khuấy dung dịch: tạo ra sự tiếp xúc giữa chất rắn và các phân tử nước.
+Đun nóng dung dịch: phân tử nước chuyển động nhanh hơn tăng số lần va chạm giữa phân tử nước và chất rắn.
+Nghiền nhỏ: tăng diện tích tiếp xúc giữa các phân tử nước và chất rắn.
Tiểu kết.
Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.
Muốn quá trình hoà tan chất rắn xảy ra nhanh hơn, thức ăn thực hiện 1, 2 hoặc cả 3 biện pháp sau:
-Khuấy dung dịch.
Đun nóng dung dịch.
-Nghiền nhỏ chất rắn.
 4. Củng cố - Dặn dò.
 a,Củng cố.
 -Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính:
? dung dịch là gì.
? dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà.
 -Làm bài tập 5 SGK/138.
 b. Dặn dò
 -HS về nhà làm bài tập 1,2,3,4,6 trang 138 SGK
 -Tìm hiểu trước bài “ Độ tan của một chất trong nước”

File đính kèm:

  • docHOA 8.doc
Giáo án liên quan