Bài giảng Tiết: 41 - Bài 32: Luyện tập chương III: Phi kim – sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (tiết 1)

MỤC TIÊU

1) Kiến thức: HS nắm được các kiến thức sau :

*HS ôn tập , hệ thống lại các kiến thức cơ bản của phi kim và bản tuần hoàn , so sánh được tính chất cơ bản của Clo và Cacbon và so sánh với tính chất chung của phi kim .

* Biết vận dụng kiến thức cơ bản của bảng tuần hoàn để dự đoán tính chất hóa học của 1 số nguyên tố cơ bản .

 

doc5 trang | Chia sẻ: maika100 | Ngày: 24/12/2015 | Lượt xem: 91 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tiết: 41 - Bài 32: Luyện tập chương III: Phi kim – sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (tiết 1), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngµy so¹n: 28/01/2012
Ngµy gi¶ng: 31/01/2012
 Tiết: 41 
Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
PHI KIM –SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I. MỤC TIÊU
Kiến thức: HS nắm được các kiến thức sau :
*HS ôn tập , hệ thống lại các kiến thức cơ bản của phi kim và bản tuần hoàn , so sánh được tính chất cơ bản của Clo và Cacbon và so sánh với tính chất chung của phi kim .
* Biết vận dụng kiến thức cơ bản của bảng tuần hoàn để dự đoán tính chất hóa học của 1 số nguyên tố cơ bản .
Kĩ năng: HS biết 
- Biết vận dụng kiến thức để làm các bài tập định tính và định lượng .
Trọng tâm:
- HS có thái độ nghiêm túc và tỉ mĩ trong học tập .
II.CHUẨN BỊ: 
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
-Giới thiệu bài: chúng ta đã học chương III về phi kim và sơ lược về hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Chúng ta sẽ hệ thống lại những kiến thức quan trọng trong chương và vận dụng chúng. 
-Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ về phi kim.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-GV sử dụng bảng tuần hoàn khái quát vị trí, số lượng các nguyên tố phi kim trong bảng -GV yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ 1 sgk trang 102 và nêu tính chất hoá học của phi kim 
-GV bổ sung và kết luận 
-GV yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ 2 sgk trang 102 và nêu tính chất hoá học của clo 
-GV bổ sung và kết luận 
-GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ 3 sgk trang103 và nêu tính chất của C và hợp chất của C 
-GV bổ sung và kết luận 
Chú ý :có thể nội dung bài ghi GV chuẩn bị ở bảng phụ và được trình bày sau khi HS đã trả lời nội dung của từng sơ đồ 
-Gv yêu cầu HS dùng bảng tuần hoàn để nêu cấu tạo bảng tuần hoàn 
-GV bổ sung và kết luận 
-GV yêu cầu HS nêu sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong 1chu kì và trong 1 nhóm 
-GV bổ sung và kết luận 
-GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bảng tuần hoàn 
-GV bổ sung và kết luận 
-HS dựa vào bảng tuần hoàn vừa quan sát vừa lắng nghe
-HS quan sát sơ đồ 1sgk ,dựa vào kiến thức đã học thảo luận và trình bày khái quát(PK+ KL, PK+ H2,PK+ O2)
-HS làm theo yêu cầu của GV là nêu tính chất hoá học của clo 
(Cl2+ H2O, Cl2 + H2, Cl2 + KL, Cl2 + dd NaOH)
-HS làm theo yêu cầu của GV, nêu tính chất hoá học và viết cácPTHH xảy ra của Cvà h/c C
(C + O2, C+CO2, CO2+ CaO...)
-HS dựa vào bảng tuần hoàn để trả lời câu hỏi (ô nguyên tố, chu kì nhóm)
-HS trả lời(trong 1 chu kì tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần ...)
-HS trả lời (gồm 2 ý nghĩa như trang 99,100.)
Hoạt động2:Bài tập
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực hiện BT số1 sgk trang 103
-GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời 
-GV bổ sung và kết luận 
-GV yêu cầu các nhóm HS dựa vào sơ đô2 để hoàn thành BT2 
(phương pháp như bài tập1)
-BT4:GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài và thảo luận để tìm ra kết quả 
-GV hướng dẫn HS từ số hiệu nguyên tử tìm số điện tích hạt nhân và số e . Từ chu kì 3à số lớp, nhóm I à số e ngoài cùng à tính chất đặc trưng 
-GV bổ sung và kết luận 
-GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài .
- GV hướng dẫn HS viết các PTHH, tìm khí X, các chất có trong dd A và các công thức cần sử dụng trong bài toán này 
-GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
-GV bổ sung và kết luận
-HS thảo luận nhóm dựa vào sơ đồ1 hoàn thành BT1
1. S + H2 à H2S
2 .S + Fe à FeS
3. S + O2 à SO2
-Đại diện nhóm trả lời 
1.Cl2 + H2 à 2HCl
2.Cl2 + Na à 2NaCl
3.Cl2 + NaOHà NaCl+NaClO+ H2O
4. Cl2 + H2O à HCl+ HclO
-Các nhóm HS làm theo yêu cầu của GV 
-HS trả lời(nguyên tố A có Z= 11, chu kì 3, nhóm I .Tìm cấu tạo nguyên tử
-HS thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV 
-Đại diện nhóm trả lời 
BT6:nMnO2 = 69,6: 87= 0,8 mol 500ml= 0,5l
-Số mol của NaOH= 0,5 x 4= 2 mol
-PTHH: 
MnO2+4 HCl àMnCl2+ Cl2+2H2O(1)
1mol 1mol 
0,8mol 0,8mol 
Cl2+2NaOHàNaCl +NaClO+H2O(2)
1mol 2mol 1mol 1mol
0,8mol 1,6mol 0,8mol 0,8mol
àNaOH dư 0,4mol
àCM NaCl = 0,8 : 0,5= 1,6M
àCMnaClO =0,8 : 0,5 = 1,6M
àCMnaOH = 0,4: 0,5 = 0,8M
4,Củng cố - Dặn dò.
 a,Củng cố 
-GV khái quát lại nội dung chính của tiết luyện tập :tính chất của phi kim, ý nghĩa của bảng tuần hoàn, pp giải 1 bài toán dd 
b,Dặn dò: 
 - về nhà làm các BT 3,4,5. ôn tập và chuẩn bị nội dung cho giờ thực hành , kẻ trước bảng tường trình 
Ngµy so¹n: 28/01/2012 
Ngµy gi¶ng: 02/02/2012
 Tiết: 42 
Bài 33: THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I. MỤC TIÊU
Kiến thức: Biết được:
- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao
- Nhiệt phân muối NaHCO3
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
Kĩ năng: 
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hoá học.
- Viết tường trình thí nghiệm.
Trọng tâm:
- Phản ứng khử CuO bởi C. 
- Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt.
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua 
II.CHUẨN BỊ: 
1.Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, giá TN, muỗng lấy hoá chất rắn, giá sắt TN, chổi rửa, ống nghiệm có lắp ống dẫn khí, ống hút nhỏ giọt, kẹp ống nghiệm.
2.Hoá chất: hỗn hợp CuO và C (một lượng bằng hạt ngô), NaCl 1/4 thìa nhỏ, dd nước vôi trong 6ml 
NaHCO3 1 thìa nhỏ, CaCO3 1/4 thìa nhỏ 
3.HS ôn tập tính chất hoá học của phi kim, của C, của CO2, của muối cácbonat 
4.Chuẩn bị phiếu học tập:
-Phiếu số 1:viết PTHH biểu diễn tính chất hoá học của C và một số hợp chất của chúng theo sơ đồ 
Cà CO2 à NaHCO3 à CO2 à Na2CO3 à CO2
-Phiếu số 2: có 4 lọ không nhãn đựng riêng biệt 4 hoá chất sau NaCl, NaOH, NaHCO3, Na2CO3. Hãy lập sơ đồ nhận biết làm TN nhận biết mỗi chất trong các lọ trên 
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1)ổn định tổ chức:
2)Kiểm tra bài cũ:
+GV dùng phiếu số 1 yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ trong phiếu(chú ý sau khi HS trả lời GV bổ sung và nhận xét nhất là các phản ứng từ CO2à Na2CO3, CO2 à NaHCO3 và muối Na2CO3 không bị nhiệt phân, NaHCO3 bị nhiệt phân )
3)Bài mới:
Hoạt động 1: GV yêu cầu hs báo cáo việc chuẩn bị bài thực hành ở nhà 
-Đại diện nhóm hs báo cáo:
Mục tiêu của bài thực hành: HS tiến hành TN về tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng. Giúp củng cố kiến thức tác dụng của cácbon khử CuO ở nhiệt độ cao, nhiệt phân muối NaHCO3, nhận biết muối cacbonat và muối clorua 
Hoạt động 2:GV yêu cầu các nhóm tiến hành Tn theo cácbước như nội dung sgk
 - Cách tiến hành 3 TN: Như nội dung sgk 
- lưu ý: 
TN1: Bột CuO được bảo quan trong lọ kín khô, than mới điều chế đựơc nghiền nhỏ, sấy khô 
TN2: Đậy nút ống nghiệm thât kín 
TN3: Sử dụng HCl phải hết sức cẩn thận 
Nhóm HS khác lắng nghe và bổ sung, hoàn thiện 
-Nhóm HS thực hiện TN đồng loạt 
1.TN1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao 
2. TN2: Nhiệt phân muối NaHCO3 
3. TN3: Nhận biết muối cacbonat và muối clorua 
Hoạt động 3:GV yêu cầu HS ghi chép kết quả TN
-Nhóm HS mô tả, nhóm trưởng tổng kết, thư kí ghi chép:
TN1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao 
Hiện tượng: Hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm chuyển từ màu đen sang màu đỏ, khí sục vào làm cho dd Ca(OH)2 vẫn đục trắng vì đã có các phản ứng 
-C + 2CuO à CO2 + 2Cu 
- CO2 + Ca(OH)2 à CaCO3 + H2O
TN2: Nhiệt phân muối NaHCO3 
Bọt khí được tạo thành đi qua ống dẫn sục vào dd Ca(OH)2 làm cho dd vẫn đục vì đã có các pứ
- NaHCO3 à Na2CO3 + H2O + CO2
-CO2 + Ca(OH)2 à CaCO3 + H2O 
TN3: Nhận biết muối cácbonát và muối clorua:
-Lấy 1 thìa nhỏ mỗi chất cho vào các ống nghiệm. Dùng ống nhỏ giọt nhỏ vào mỗi lọ chừng 1-2ml dd HCl. Nếu ống nghiệm nào vẫn trong suốt, không có bọt khí bay lên, ống nghiệm đó đựng NaCl, 2 ống nghiệm có bọt khí bay lên đựng Na2CO3 và CaCO3 
-Na2CO3 + 2HCl à 2NaCl + H2O + CO2
-CaCO3 + 2HCl à CaCl2 + H2O + CO2 
Lấy 2 mẫu còn lại (Na2CO3 và CaCO3), dùng ống nhỏ giọt cho vào mỗi ống nghiệm 2-3ml nước cất, lắc nhẹ hoá chất trong ống nghiệm nào không tan thì lọ đó đựng CaCO3, lọ kia đựng Na2CO3 
4,Củng cố - Dặn dò.
 a,Củng cố 
-Mỗi HS viết tường trình ngay sau buổi thực hành hoặc về nhà gồm các nội dung : TN, hiện tượng, giải thích và viết PTHH 
-Nhóm HS phân công 
Thu gom hoá chất dư sau TN và rửa dụng cụ TN 
Lau bàn sạch sẽ và để dụng cụ đúng nơi quy định 
b,Dặn dò: 
 xem chương IV, bài 34 Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ 

File đính kèm:

  • docHOA 9.doc