Bài giảng Tiết : 37 - Chương III : Nấu ăn trong gia đình cơ sở ăn uống hợp lý

-MỤC TIÊU :

Sau khi học xong bài, HS biết được :

 + Về kiến thức : Nắm được

 -Vai trò của chất dinh dưỡng trong bửa ăn thường ngày.

 -Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.

 + Về kỹ năng : Biết được các chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể.

 + Về thái độ :

 -Giáo dục HS : Biết cách bảo vệ cơ thể bằng cách ăm uống đủ chất dinh dưỡng

 

doc71 trang | Chia sẻ: maika100 | Ngày: 17/11/2015 | Lượt xem: 303 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Tiết : 37 - Chương III : Nấu ăn trong gia đình cơ sở ăn uống hợp lý, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rau thơm, giấm, đường, 1 trái chanh, 50 g đậu phộng giã nhỏ. 
III-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Hướng dẫn HS thực hành, HS thực hành theo nhóm.
IV-TIẾN TRÌNH :
1/ Ổn định tổ chức :	Kiểm tra dụng cụ và nguyên liệu thực phẩm để thực hành.
2/ Kiểm tra bài cũ : 	Không.
3/ Giảng bài mới :	
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* GV nêu nội quy an toàn lao động.
	-Nêu yêu cầu của tiết thực hành về nề nếp, nội dung, thời gian.
* GV nêu mục tiêu của bài và những yêu cầu thực hiện để đạt mục tiêu.
	-Vớt rau muống vẩy ráo nước.
	-Vớt hành để ráo.
	-Trộn đều rau muống và hành cho vào dĩa, sau đó rưới đều nước trộn nộm.
	Rãi rau thơm lên và lạc trên dĩa nộm, cắm ớt, tỉa hoa trên cùng, khi ăn trộn đều.
* Chú ý : Có thể thay nguyên liệu chính để tạo nên món nộm khác nhưng cùng thể loại chế biến.
* Trộn nộm :
* Giai đoạn 3 :
	Trình bày
	HS thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên.
4/ Củng cố và luyện tập :	
 -Giáo viên cho HS trình bày các dĩa thức ăn lên bàn.
-Gọi một số HS nhận xét.
-GV nhận xét các tổ thực hành và cho điểm.
-GV nhận xét lớp học trong tiết thực hành.
-Cho HS làm vệ sinh nơi thực hành. 
	5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :	
 -Về nhà xem lại bài.
-Chuẩn bị ôn tập từ bài cơ sở của ăn uống hợp lý đến bài các phương pháp chế biến thực phẩm. 
-Tiết sau kiểm tra 15’.
Tiết 51
KIỂM TRA 1TIÊT
I-MỤC TIÊU :	-Thông qua bài kiểm tra, góp phần. 
	+ Về kiến thức : Đánh giá kết quả học tập của HS.
	-Làm cho HS chú ý nhiều hơn đến việc học của mình.
	-Rút kinh nghiệm bổ sung kịp thời những tồn tại cần khắc phục của HS ( cách học của HS )
	-Rút kinh nghiệm bổ sung kịp thời những tồn tại cần khắc phục của GV ( cách dạy của GV )	 +Về kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng, nhận xét, so sánh.
	+ Về thái độ : Giáo dục HS có tính cần mẩn, chính xác 
II-CHUẨN BỊ : Đề bài kiểm tra
III-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Làm kiểm tra.
IV-TIẾN TRÌNH :
1/ Ổn định tổ chức :	Kiểm diện HS.
2/ Kiểm tra:	
1/ Em hãy hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các từ dưới đây : (Điền vào chổ trống)	( 3 đ )
Chất đạm, tinh bột, năng lượng, phát triển, động vật, mỡ, béo phì, thực vật.
	a-Chất dinh dưỡng dành cho người luyện tập thể hình sẽ giúp cho cơ thể . . . . 
	b-Một số nguồn chất đạm từ . . . . . . . . là thịt, cá, trứng, gia cầm.
	c-Chất đạm dư thừa được tích trử dưới dạng . . . . . . . . . . trong cơ thể.
	d-Chất đường bột là loại dinh dưỡng sinh nhiệt và . . . . . . . . . . .
	e-An quá nhiều thức ăn có chứa chất đường bột có thể làm cho chúng ta . . . . . . .
	f-Dầu ăn có thể lấy được từ cả hai nguồn động vật và . . . . . . . . . . thực vật.
2/ Em hãy sử dụng những cụm từ thích hợp nhất từ cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột A.	( 2 đ ).
Cột A
Cột B
1/ Khoai tây chứa . . . . . . . . . . . 
2/ Rau tươi . . . . . . . . . . . . . . .
3/ Thêm một chút muối vào rau đang nấu . . . . . . . . . . .
4/ Rau nấu chín kỹ . . . . . . . . . . . .
a-Chứa ở ngăn để đồ tươi trong tủ lạnh.
b-Tinh bột và vitamin C.
c-Sẽ mất hết vitamin C.
d-Sẽ có màu sắc đẹp.
3/ Nêu những điều cần lưu ý khi chế biến món ăn ?	( 2 đ )
4/ Hãy trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu x vào cột Đ ( đúng ) hoặc S ( sai ). (2 đ )
Câu hỏi
Đ
S
Nếu sai tại sao ?
1/ Cam, chanh, quýt và rau xanh là những nguồn giàu vitamin C.
2/ Cà rốt có nhiều vitamin A.
3/ Iốt cần cho sự hình thành xương và răng.
4/ Anh sáng mặt trời rất cho cơ thể vì da tạo ra vitamin D. Khi được phơi dưới ánh nắng mặt trời.
5/ Thế nào là món nướng, cho ví dụ ?	( 1 đ )
ĐÁP ÁN+ THANG ĐI ỂM
1/ 	a	Phát triển ( 0,5 đ )
 b	Động vật ( 0,5 đ )
	c	Mỡ ( 0,5 đ )
 d	Năng lượng ( 0,5 đ )
	e	Béo phì ( 0,5 đ )
 f	Thực vật ( 0,5 đ )
2/ 1-	A + bB ( 0,5 đ )
 2-	A + aB ( 0,5 đ )
 3-	A + dB ( 0,5 đ )
 4- A + cB ( 0,5 đ )
3/Những điều cần lưu ý khi chế biến món ăn :
	-Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi nước sôi	( 0,5 đ )
	-Khi nấu tránh khuấy nhiều.	 ( 0,5 đ )
	-Không nên hâm lại thức ăn nhiều lần.	( 0,5 đ )
	-Không nên dùng gạo xát quá trắng và vo kỹ gạo khi nấu cơm.	( 0,5 đ )
	-Không nên chắt bỏ nước cơm, vì sẽ mất sinh tố B1
4/ Hãy trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu x vào cột Đ ( đúng ) hoặc S ( sai )
1-Đ( 0,5 đ ) 2-Đ( 0,5 đ ) 3-Đ ( 0,5 đ ) 4-Đ( 0,5 đ )
5/ Nướng là phương pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa (0,5đ)
	Ví dụ : Thịt nướng, 	 ( 0,5 đ )
3/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :	
 -Về nhà chuẩn bị bài mới.
-Thế nào là bữa ăn hợp lý.
-Phân chia số bữa ăn trong ngày.
Tiết 52
TỔ CHỨC BỮA ĂN HỢP LÝ TRONG GIA ĐÌNH 
I-MỤC TIÊU :	-Sau khi học xong bài HS 
	+ Về kiến thức : Hiểu được thế nào là bữa ăn hợp lý.
	-Nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình, phân chia số bữa ăn trong ngày.
	-Hiệu quả của việc tổ chức bữa ăn hợp lý.
	+ Về kỹ năng : 
	-Nắm vững quy trình thực hiện món này.
	-Có kỹ năng vận dụng để chế biến được những món ăn có yêu cầu kiến thức tương tự
	+ Về thái độ : Giáo dục HS ăn uống điều độ có giờ giấc.
II-CHUẨN BỊ : GV : Các hình ảnh một số món ăn hoặc thực đơn.
III-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại.
IV-TIẾN TRÌNH :
1/ Ổn định tổ chức :	Kiểm diện HS
2/ Kiểm tra bài cũ : 	Không.
3 Giảng bài mới :	
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* GV giới thiệu bài : Mỗi dân tộc ở mỗi vùng lảnh thổ khác nhau trên thế giới đều có tập quán, thể thức ăn uống và món ăn riêng. Song dân tộc nào cũng có các loại bữa ăn thường ngày trong gia đình, các bữa ăn tươi, các bữa ăn cổ, bữa tiệc.
	-Dù là bữa ăn được tổ chức dưới hình thức nào, mọi người cũng đều thích được thưởng thức một bữa ăn ngon miệng, một bữa ăn tạo được sự thích thú, vừa ý và nhất là phải có đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể của con người nhưng không vượt quá khả năng tài chính của gia đình. Chính vì lẽ đó, chúng ta cần phải quan tâm đến vấn đề ăn uống sao cho phù hợp với sở thích, nhu cầu và điều kiện kinh tế, có nghĩa là biết tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình.
* GV cho HS xem tranh ảnh một số món ăn hay thực đơn của các bữa ăn gia đình có thực đơn hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, gồm 3 món canh, mặn, xào hoặc luộc, món ăn trùng lập nguyên liệu chính.
* GV yêu cầu HS quan sát, suy nghỉ trả lời về cấu tạo thực đơn của bữa ăn gia đình.
	HS quan sát trả lời
+ Có những loại món ăn nào ?
+ Có những loại chất dinh dưỡng nào ?
+ Có đủ dùng không ?
+ Có cảm thấy ngon miệng không ?
+ Việc phân chia số bữa ăn trong ngày có ảnh hưởng gì đến việc tổ chức ăn uống hợp lý ? Việc phân chia số bữa ăn trong ngày là hết sức quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến việc tiêu hoá thức ăn và nhu cầu năng lượng cho từng khoảng thời gian, trong lúc làm việc, hoặc khi nghỉ ngơi.
+ Mỗi ngày em ăn mấy bữa, bữa nào là chính ? 
	HS trả lời
Khi dạ dày hoạt động bình thường, thức ăn tiêu hoá trong 4 giờ. Vì vậy, khoảng cách giữa các bữa ăn từ 4 – 5 h là hợp lý.
	-Cần phân chia các bữa ăn trong ngày phù hợp.
+ Trong ngày nên ăn mấy bữa ( 3 bữa )
+ Có nên bỏ bữa ăn sáng không ? Tại sao ?
	HS trả lời
	-Không ăn sáng sẽ có hại cho sức khoẻ vì hệ tiêu hoá làm việc không điều độ.
	Bữa tối cũng là lúc cả gia đình sum họp ăn uống và trò chuyện vui vẻ.
* Tóm lại : An uống đúng bữa, đúng giờ, đúng mức, đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng . . . cũng là điều kiện cần thiết để bảo đảm sức khoẻ và góp phần tăng thêm tuổi thọ.
I-Thế nào là bữa ăn hợp lý :
-Bữa ăn có sự phối hợp các loại thực phẩm với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết theo tỷ lệ thích hợp để cung cấp cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và về các chất dinh dưỡng.
II-Phân chia số bữa ăn trong ngày.
+ Bữa sáng : Nên ăn đủ năng lượng cho lao động, học tập cả buổi sáng, nên ăn vừa phải.
+ Bữa trưa : Sau buổi lao động, cần ăn bổ sung đủ chất, nên ăn nhanh để có thời gian nghỉ ngơi và tiếp tục làm việc.
+ Bữa tối : Sau một ngày lao động, cần ăn tăng khối lượng với đủ các món ăn nóng ngon lành, với các loại rau, củ, quả
để bù đắp cho năng lượng tiêu hao trong ngày
	4/ Củng cố và luyện tập :	
Thế nào là bữa ăn hợp lý ?
	Bữa ăn có sự phối hợp các loại thức ăn ( thực phẩm ) với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết theo tỷ lệ thích hợp để cung cấp cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và về các chất dinh dưỡng.
Trong ngày nên ăn mấy bữa ?
	3 bữa : Sáng, trưa, tối.
	5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :	
-Về nhà học thuộc bài.
-Làm bài tập. 
-Chuẩn bị bài mới.
-Nhu cầu của các thành viên trong gia đình.
-Điều kiện tài chính
-Sự cân bằng các chất dinh dưỡng 
-Thay đổi món ăn.
Tiết 53
TỔ CHỨC BỮA ĂN HỢP LÝ TRONG GIA ĐÌNH ( TT )
I-MỤC TIÊU :	-Sau khi học xong bài HS 
	+ Về kiến thức : Hiểu được nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình và hiệu quả của việc tổ chức bữa ăn hợp lý.
	+ Về kỹ năng : -Tổ chức được bữa ăn ngon, bổ và không tốn kém hoặc lảng phí.
	+ Về thái độ : Giáo dục HS tiết kiệm tránh lảng phí thực phẩm
II-CHUẨN BỊ : Bài tập thảo luận, bảng phụ ghi nội dung hình 3-24 trang 107 SGK.
III-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại.
IV-TIẾN TRÌNH :
1/ Ổn định tổ chức :	Kiểm diện HS
2/ Kiểm tra bài cũ : 	
Thế nào là bữa ăn hợp lý ?	( 5 đ )
	Bữa ăn có sự phối hợp các loại thức ăn ( thực phẩm ) với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết theo tỷ lệ thích hợp để cung cấp cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và về các chất dinh dưỡng.
Phân chia số bữa ăn trong ngày như thế nào cho hợp lý ?	( 4 đ )
	-Bữa sáng, bữa trưa, bữa tối.
3/ Giảng bài mới :	
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
	Chúng ta đã học xong phần I Thế nào là bữa ăn hợp lý, Hôm nay chúng ta tiếp tục học phần.II Phân chia số bữa ăn trong ngày. 
+ Em hãy nêu một ví dụ về một bữa ăn hợp lý trong gia đình và giải thích tại sao gọi đó là bữa ăn hợp lý ?
+HS cho ví dụ
	-Đầy đủ các chất dinh dưỡng, đủ dùng, ngon miệng.
* GV cho HS xem hình 3-24 trang 107 SGK.
* Cần phải tổ chức bữa ăn hợp lý, trên cơ sở các nguyên tắc sau :
* Tùy thuộc vào lứa tuổi, giới tính, thể trạng và công việc mà mỗi người cần có những nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Từ đó, định chuẩn cho việc chọn mua thực phẩm thích hợp.
* Chọn những thực phẩm có thể đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của các thành viên trong gia đình.
	Ví dụ : Trẻ em đa

File đính kèm:

  • docGIAO_AN_CONG_NGHE_6_KI_II.doc
Giáo án liên quan